0:00 / 0:00

Chương 1 · Lớp 9/4

Thằng quậy nhất lớp, cô lớp trưởng và Vân — truyện Việt, phụ đề tiếng Hàn

Transcript

  1. 0:05

    퐁 류 어디 있어? 당장 나와!

    Thằng Phong Lưu đâu, ra đây tao bảo!

  2. 0:08

    덩치 큰 남학생 하나가 우리 반 문 앞을 가로막고 고래고래 소리를 질렀다.

    Thằng học sinh to con đứng chắn ngay cửa lớp tôi mà tru tréo.

  3. 0:15

    나야. 왜?

    Tao. Sao?

  4. 0:18

    너 제법이다? 내 친구한테 건방지게 굴었다며, 잘났어 정말.

    Mày ngon ha. Nói chuyện láo cá với bạn tao, mày ngon nhỉ.

  5. 0:22

    나와서 얘기해. 뭘 그렇게 숨어 있어, 맞을까 봐 무섭냐?

    Bước ra đây chứ làm gì núp núp thế, sợ ăn đòn à?

  6. 0:26

    그래서, 뭐?

    Rồi, sao nữa?

  7. 0:29

    이 자식 봐라, 건방진 거 봐!

    Đậu má mày láo này, láo này!

  8. 0:31

    나는 그 녀석과 일대일로 맞붙었다. 중학교 3학년 때 나는 이미 사고뭉치로 소문나 있었다.

    Tôi chọi tay đôi với nó. Năm lớp 9, tôi đã mang tiếng thằng quậy phá,

  9. 0:37

    툭하면 싸우는데도 성적은 반에서 늘 상위권이었다.

    hay đánh nhau, vậy mà học lại đứng top lớp.

  10. 0:40

    어릴 때부터 고집 세고 철없었고, 무서운 애가 하나도 없었다.

    Tính tôi ngang ngạnh từ nhỏ, trẻ trâu, và chẳng ngán đứa nào cả.

  11. 0:45

    주먹으로 안 되자 이번엔 의자였다.

    Hết dùng tay thì tới ghế.

  12. 0:48

    키 166센티에 몸무게 40킬로인 나 따위는 그 녀석에게 아무것도 아니었다.

    Cao một mét sáu sáu, nặng bốn mươi ký như tôi thì chẳng là gì với nó.

  13. 0:53

    결국 나는 실컷 얻어맞았다. 눈은 멍들고, 입술은 터지고, 코피가 줄줄 흘렀다.

    Kết cục tôi ăn đòn no nê: mắt bầm, môi rách, mũi chảy máu ròng ròng.

  14. 0:59

    너희들 당장 그만해! 멈춰! 교장실로 따라와!

    Các em thôi ngay! Dừng lại! Vào phòng hiệu trưởng gặp tôi!

  15. 1:06

    너 지금 뭐 하는 짓이야? 이번 주에만 반성문을 몇 장 썼는지 알기나 해?

    Em làm cái trò gì thế? Có biết tuần này bao nhiêu cái bản kiểm điểm rồi hay không?

  16. 1:12

    부모님을 불러 줄까, 아니면 징계위원회에 가고 싶어?

    Em thích tôi mời phụ huynh, hay muốn ra hội đồng kỷ luật?

  17. 1:19

    내일 부모님 모시고 와.

    Mai mời phụ huynh lên đây cho tôi.

  18. 1:22

    엄마는 일하러 가서 바쁘세요, 선생님.

    Mẹ em đi làm, không rảnh đâu thầy.

  19. 1:25

    그럼 아버지 모시고 와서 나랑 얘기하자고 해!

    Vậy mời bố em lên đây làm việc với tôi!

  20. 1:28

    그 사람은 애인이랑 살아요.

    Ổng ở với bồ nhí ổng rồi.

  21. 1:31

    교장 선생님은 얼어붙은 듯 나를 빤히 쳐다보았다.

    Thầy hiệu trưởng sững người, nhìn tôi trân trân.

  22. 1:35

    뭔가 알아챈 듯, 표정이 확 누그러졌다.

    Hình như ông hiểu ra điều gì đó, nét mặt dịu hẳn xuống.

  23. 1:41

    여기 어머니 휴대폰 번호 적어.

    Ghi số di động mẹ em vào đây.

  24. 1:46

    네, 선생님. 교실로 돌아가겠습니다.

    Rồi thầy. Em về lớp.

  25. 1:52

    나, 3학년 4반의 외톨이.

    Tôi, thằng tự kỷ của lớp 9/4.

  26. 1:54

    그 반에서 나는 친구가 단 한 명도 없었다.

    Trong cái lớp đó tôi không có lấy một đứa bạn.

  27. 1:58

    엄마는 이렇게 말한 적이 있다. "가장 아프게 하는 사람은 바로 네가 가장 사랑하는 사람이란다."

    Mẹ tôi từng nói: "Kẻ làm ta đau nhất, chính là kẻ mà con yêu thương nhiều nhất."

  28. 2:04

    엄마가 그 말을 한 건 아빠가 다른 여자를 따라 집을 나간 뒤였다.

    Mẹ nói câu đó sau ngày bố tôi bỏ đi, theo một người đàn bà khác,

  29. 2:09

    어린 딸까지 데리고서. 그때 나는 겨우 일고여덟 살이었다.

    dắt theo cả một đứa con gái nhỏ. Hồi ấy tôi mới bảy, tám tuổi.

  30. 2:14

    그 뒤로는 엄마와 나, 단둘이 서로 의지하며 살았다.

    Từ đó chỉ còn hai mẹ con nương tựa nhau.

  31. 2:17

    엄마 월급은 얼마 되지 않아서 밥이 모자란 날도 있었다.

    Lương mẹ chẳng được bao nhiêu, cơm có bữa không đủ ăn.

  32. 2:22

    이웃들은 아빠 없는 아이를 보는 눈으로 나를 보았다.

    Hàng xóm nhìn tôi bằng con mắt dành cho đứa con không cha.

  33. 2:26

    친구가 없었던 건 아니다. 다만 그 반에 없었을 뿐.

    Bạn bè thì tôi có, nhưng không ở trong lớp ấy.

  34. 2:30

    초등학교 때부터 같은 학교를 다닌 단짝 여섯 명.

    Sáu thằng chí cốt học chung trường từ cấp một.

  35. 2:34

    학교 정문을 나서야 비로소 우리들의 세상이었다.

    Ra khỏi cổng trường mới là thế giới của tụi tôi.

  36. 2:38

    엄마의 그 당부는 번을 만난 날부터 마음 한구석에 묻어 두었다.

    Còn câu dặn của mẹ, tôi đã lỡ cất vào một góc từ ngày gặp Vân.

  37. 2:45

    나는 따가운 시선들 사이로 교실에 들어섰다.

    Tôi bước vào lớp giữa những ánh mắt soi mói.

  38. 2:49

    신경 꺼, 너희들.

    Thây kệ chúng mày.

  39. 2:52

    보기 피곤하면 보지 말든가.

    Nhìn mệt thì khỏi nhìn.

  40. 2:56

    "퐁, 오늘 수업 끝나고 잠깐 남아서 나 좀 봐."

    "Bạn Phong, chiều hết tiết ở lại gặp tôi một chút."

  41. 3:00

    반장 씀.

    Ký tên: Lớp trưởng.

  42. 3:03

    미친 계집애, 나는 속으로 욕했다.

    Con nhỏ điên, tôi chửi thầm.

  43. 3:06

    또 반 성적 경쟁 때문에 한소리 하려는 거겠지.

    Chắc lại định chửi gì nữa vì cái thành tích thi đua của lớp.

  44. 3:13

    야, 잠깐!

    Ê này!

  45. 3:16

    남아서 나 좀 보라고 했잖아, 왜 그냥…

    Bảo bạn ở lại gặp mình cơ mà, sao thế…

  46. 3:19

    어, 야, 야!

    ơ, này, này!

  47. 3:22

    뭐야? 귀찮게. 내일 얘기해.

    Gì thế? Rắc rối vậy. Mai nói.

  48. 3:24

    안 돼.

    Không được.

  49. 3:27

    남아서 나랑 얘기 좀 해.

    Bạn ở lại nói chuyện với mình đi.

  50. 3:33

    텅 빈 교실에 남은 건 우리 둘뿐이었다.

    Lớp học chẳng còn ai, chỉ còn hai đứa:

  51. 3:36

    예쁘고 키 큰 반장, 그리고 막 나가는 사고뭉치.

    cô lớp trưởng xinh đẹp cao ráo, và thằng học sinh quậy phá bất cần.

  52. 3:41

    저기, 퐁은 싸우는 게 그렇게 좋아?

    Này, Phong thích đánh nhau lắm à?

  53. 3:44

    안 좋아해. 걔가 시비 거니까 싸우는 거지.

    Không thích. Nó gây thì đánh thôi.

  54. 3:47

    좀 참으면 안 돼?

    Bộ nhịn không được à?

  55. 3:50

    퐁, 이번 달에만 벌써 두 번 싸운 거 알아?

    Phong có biết tháng này Phong đánh nhau hai lần rồi không?

  56. 3:54

    부모님 호출에 품행 점수도 깎인다고!

    Sẽ bị mời phụ huynh, hạ hạnh kiểm đấy!

  57. 3:57

    그래서, 뭐?

    Rồi, sao nữa?

  58. 4:00

    선생님이 나더러 퐁을 맡으래. 내가 반장이니까.

    Cô bảo mình phải kèm Phong, vì mình là lớp trưởng.

  59. 4:04

    그러니까 내일부터 퐁은 나랑 같이 학교 가고, 같이 집에 가는 거야.

    Nên từ mai Phong sẽ đi học chung với mình, đi học về với mình.

  60. 4:09

    우리 집은 퐁네 집이랑 멀지만, 가는 길이야.

    Nhà mình xa nhà Phong, nhưng tiện đường về.

  61. 4:12

    그럼 그렇게 알아. 안녕.

    Thế nhé, chào.

  62. 4:15

    어… 야… 근데 이름이 뭐야?

    Ơ… này… Thế tên gì thế?

  63. 4:18

    난 응옥이야. 바오 응옥. 바이바이!

    Mình tên Ngọc. Bảo Ngọc. Pai pai!

  64. 4:24

    내가 교문을 나섰을 때는 이미 해가 기울고 있었다.

    Tôi ra tới cổng thì trời đã ngả chiều.

  65. 4:27

    번은 길 건너 나무 아래에서 가방을 가슴에 안고 언제부터인지 나를 기다리고 있었다.

    Vân đứng dưới gốc cây bên kia đường, ôm cặp trước ngực, chờ tôi từ lúc nào.

  66. 4:35

    세상에, 오빠 얼굴이 왜 이래?

    Trời ơi, mặt anh sao vầy nè?

  67. 4:38

    넘어졌어.

    Té.

  68. 4:40

    넘어졌는데 눈에 멍이 들고 입술이 터져? 오빠 또 싸웠지?

    Té mà bầm con mắt, rách cái môi? Anh lại đánh nhau nữa phải không?

  69. 4:45

    걔가 먼저 시비 걸었어.

    Nó gây trước.

  70. 4:51

    나는 가만히 서서 번이 닦아 주는 대로 두었다.

    Tôi đứng im cho em lau,

  71. 4:54

    왠지 교장실에 앉아 있을 때보다 더 미안한 마음이 들었다.

    tự dưng thấy mình có lỗi hơn cả lúc ngồi trong phòng thầy hiệu trưởng.

  72. 5:02

    다음 날부터 응옥은 정말 약속을 지켰다.

    Từ hôm sau, Ngọc giữ lời thật.

  73. 5:05

    아침마다 길 어귀에서 기다렸고, 오후마다 같은 길을 함께 걸어 돌아갔다.

    Sáng nào cũng đứng chờ ở đầu đường, chiều nào cũng đi về cùng một quãng.

  74. 5:11

    그 애는 나에게 필기를 베끼게 하고, 내가 졸다 놓친 부분을 다시 설명해 주었다.

    Nó bắt tôi chép bài, giảng lại mấy chỗ tôi ngủ gục bỏ qua.

  75. 5:15

    귀찮았지만 말로는 당해 낼 수가 없었다.

    Tôi thấy phiền, mà cãi không lại.

  76. 5:18

    퐁, 이 문제 풀었어?

    Phong làm bài này chưa?

  77. 5:21

    아니.

    Chưa.

  78. 5:23

    왜 안 풀었어?

    Sao chưa?

  79. 5:26

    바빠서.

    Bận.

  80. 5:29

    싸우느라 바빴어, 아니면 여자 친구 만나느라 바빴어?

    Bận đánh nhau hay bận đi với bạn gái?

  81. 5:34

    어디서 들었는지 몰라도, 그 반장은 번의 일을 아주 일찍부터 알고 있었다.

    Chẳng biết nó nghe ở đâu, mà con nhỏ lớp trưởng ấy biết chuyện Vân từ rất sớm.

  82. 5:45

    그때 나에게 응옥은 그저 참견 많은 반장일 뿐이었다.

    Với tôi lúc đó, Ngọc chỉ là con nhỏ lớp trưởng lắm chuyện,

  83. 5:49

    선생님한테서 반 최고 말썽꾼을 돌보는 고역을 떠맡았을 뿐. 그게 다였다.

    được cô giao cái việc khổ sai là kèm thằng quậy nhất lớp. Thế thôi.

  84. 5:58

    열네 살의 나는 몰랐다. 중학교 3학년 때 내 곁을 걷던 그 두 소녀가

    Hồi mười bốn tuổi, tôi đâu có biết, cả hai cô gái đi cạnh tôi năm lớp 9 ấy

  85. 6:03

    훗날 내 인생에 가장 깊은 상처 두 개를 남기리라는 것을.

    rồi sẽ để lại trong đời tôi hai vết thương sâu nhất.

  86. 6:08

    한 사람은 나를 사랑해서 영영 떠났고, 한 사람은 남았다가 결국 나를 떠났다.

    Một người vì thương tôi mà đi mãi. Một người thì ở lại, rồi bỏ tôi mà đi.