VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Góc học tập
Tải app
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Văn hóa – Xã hội Hàn Quốc, Tập 1

사회통합프로그램 문화 1 · trang 112–121

KIIP 1 – Bài 10: dịch tiếng Việt và ngữ pháp

Trang 115

Mở trong sách

Ngữ pháp 동 형 -으시-

Đuôi kính ngữ — nâng NGƯỜI ĐƯỢC NHẮC TỚI lên, dùng khi nói về người lớn tuổi hay cấp trên.

아버지는 요리사세요. 어머니는 선생님이세요.

Bố tôi là đầu bếp. Mẹ tôi là giáo viên.

Trang 117

Mở trong sách

Ngữ pháp 동 형 -지만

Nối hai vế trái ngược nhau trong một câu — "tuy… nhưng…".

오빠는 회사원이지만 저는 학생이에요.

Anh tôi là nhân viên công ty nhưng tôi là học sinh.

Trang 119

Mở trong sách

Bài đọc

우리 가족사진입니다. 할머니, 부모님과 남동생, 저입니다. 아버지는 요리사십니다. 그래서 음식을 잘 만드십니다. 어머니는 선생님이십니다. 남동생은 고등학생입니다. 동생은 안경을 썼지만 저는 안경을 안 썼습니다. 할머니께서는 연세가 많으십니다. 오늘은 할머니 생신입니다. 그래서 할머니가 많이 보고 싶습니다.

Đây là ảnh gia đình tôi. Gồm bà, bố mẹ, em trai và tôi. Bố tôi là đầu bếp. Vì vậy bố nấu ăn rất giỏi. Mẹ tôi là giáo viên. Em trai tôi là học sinh cấp ba. Em tôi đeo kính còn tôi thì không đeo kính. Bà tôi đã cao tuổi. Hôm nay là sinh nhật bà. Vì vậy tôi rất nhớ bà.

Trang 120

Mở trong sách

Văn hoá và thông tin

가족 호칭 여러분은 가족을 어떻게 부릅니까? 한국 사람들은 나보다 아랫사람은 이름을 부릅니다. 나보다 윗사람은 이름을 부르지 않습니다. ‘할머니’, ‘형’처럼 가족 호칭을 부릅니다. 가족이 아니지만 가족처럼 친한 사람을 부를 때 ‘오빠’, ‘형’, ‘누나’, ‘언니’라고 부르기도 합니다.

Cách xưng hô trong gia đình Bạn gọi người trong gia đình thế nào? Người Hàn gọi thẳng tên những người nhỏ tuổi hơn mình. Với người lớn tuổi hơn thì không gọi tên, mà gọi bằng từ xưng hô trong gia đình như ‘할머니’ (bà), ‘형’ (anh). Với người không phải người nhà nhưng thân như người nhà, người ta cũng có thể gọi là ‘오빠’ (anh — con gái gọi), ‘형’ (anh — con trai gọi), ‘누나’ (chị — con trai gọi), ‘언니’ (chị — con gái gọi).

Câu hỏi thảo luận

1) 한국에서는 아랫사람을 어떻게 불러요? 2) 한국에서는 윗사람을 어떻게 불러요? 3) 여러분 고향에서는 가족을 어떻게 불러요?

1) Ở Hàn Quốc, người ta gọi người nhỏ tuổi hơn thế nào? 2) Ở Hàn Quốc, người ta gọi người lớn tuổi hơn thế nào? 3) Ở quê bạn, người ta gọi người trong gia đình thế nào?

Bài 9Bài 11