사회통합프로그램 문화 1 · trang 152–161
KIIP 1 – Bài 14: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 155
Mở trong sáchNgữ pháp 동 -을까요?
Rủ rê hoặc hỏi ý người nghe — "mình… nhé?", "…nhỉ?".
가: 내일 몇 시에 만날까요? 나: 11시에 만나요.
A: Mai mình gặp lúc mấy giờ nhỉ? B: Gặp lúc 11 giờ.
Trang 157
Mở trong sáchNgữ pháp 못 동
Phủ định vì KHÔNG THỂ — khác 안 (không làm vì không muốn).
배가 아파요. 그래서 밥을 못 먹어요.
Tôi đau bụng. Nên không ăn cơm được.
Trang 159
Mở trong sáchBài đọc
여러분 안녕하세요? 우리 반 친구 디요라 씨가 다음 달에 고향에 갈 거예요. 다음 달부터 우리와 같이 한국어 공부를 못 해요. 그래서 다음 주 토요일 6시 30분에 우리 반 모임을 할 거예요. 센터 옆 한국 식당에서 식사할까요? 토요일에 누가 못 와요? 답장해 주세요.
Chào cả lớp? Bạn Diyora lớp mình tháng sau sẽ về quê. Từ tháng sau bạn ấy không học tiếng Hàn cùng chúng ta được nữa. Vì vậy 6 giờ 30 thứ Bảy tuần sau lớp mình sẽ họp mặt. Chúng ta ăn ở nhà hàng Hàn Quốc cạnh trung tâm nhé? Thứ Bảy có ai không đến được không? Trả lời giúp mình nhé.
Trang 160
Mở trong sáchVăn hoá và thông tin
약속 장소 한국 사람들의 약속 장소는 과거와 많이 달라졌습니다. 예전에는 카페나, 지하철역 앞, 극장 앞처럼 사람들이 많은 장소에서 만났습니다. 쉽게 찾을 수 있기 때문입니다. 그러나 요즘에는 휴대 전화가 있어서 약속 장소를 미리 정하지 않는 사람도 많습니다. 요즘은 휴대 전화로 할 일을 먼저 정합니다. 그리고 그 장소에서 만납니다. 영화를 보면, “극장에서 만나요. 도착하면 전화하세요.”처럼 말합니다.
Nơi hẹn gặp Nơi hẹn gặp của người Hàn đã thay đổi nhiều so với trước đây. Ngày xưa người ta hay gặp nhau ở những chỗ đông người như quán cà phê, trước ga tàu điện ngầm hay trước rạp chiếu phim, vì những chỗ đó dễ tìm. Nhưng dạo này có điện thoại di động nên cũng nhiều người không hẹn trước địa điểm. Bây giờ người ta dùng điện thoại để quyết định trước sẽ làm gì, rồi gặp nhau ở chỗ đó. Ví dụ nếu đi xem phim thì sẽ nói: “Gặp nhau ở rạp nhé. Đến nơi thì gọi điện cho mình.”
Câu hỏi thảo luận
1) 예전에 한국 사람들은 어디에서 많이 만났어요? 2) 요즘 한국 사람들은 약속 장소를 어떻게 정해요? 3) 여러분은 친구를 어디에서 주로 만나요?
1) Ngày xưa người Hàn hay gặp nhau ở đâu? 2) Dạo này người Hàn chọn nơi hẹn gặp như thế nào? 3) Bạn thường gặp bạn bè ở đâu?