사회통합프로그램 문화 1 · trang 182–191
KIIP 1 – Bài 17: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 185
Mở trong sáchNgữ pháp 명 으로 (방향)
Chỉ HƯỚNG đi — "về phía…", "đi hướng…". Cùng chữ 으로 với phương tiện nhưng khác nghĩa.
식당은 7층에 있어요. 위로 올라가세요.
Nhà ăn ở tầng 7. Anh lên phía trên nhé.
Trang 187
Mở trong sáchNgữ pháp 동 -지 마세요
Cấm đoán lịch sự — "xin đừng làm…". Đây là dạng phủ định của -으세요.
공연장 안에서 사진을 찍지 마세요.
Xin đừng chụp ảnh bên trong hội trường.
Trang 189
Mở trong sáchBảng nội quy
등산 안내문 취사 금지! 음식을 만들지 마세요. 야영 금지! 캠핑을 하지 마세요. 수영 금지! 수영을 하지 마세요. 낚시 금지! 낚시를 하지 마세요. 쓰레기 투기 금지! 쓰레기를 버리지 마세요. 설악산 국립 공원 사무소
Bảng hướng dẫn leo núi Cấm nấu nướng! Xin đừng nấu đồ ăn. Cấm cắm trại qua đêm! Xin đừng cắm trại. Cấm bơi! Xin đừng bơi lội. Cấm câu cá! Xin đừng câu cá. Cấm xả rác! Xin đừng vứt rác. Văn phòng Vườn quốc gia núi Seorak
Trang 190
Mở trong sáchVăn hoá và thông tin
한국의 공공 예절 한국에서는 버스나 지하철에서 공공 예절을 지켜야 합니다. 버스나 지하철에는 교통 약자석이 있습니다. 여기에는 노인, 임산부, 장애가 있는 사람들이 앉습니다. 버스와 지하철에서는 음료수와 음식을 먹지 않습니다. 그리고 큰 소리로 통화하지 않습니다. 그리고 다리를 벌리고 앉지 마십시오. 공공장소에서는 다른 사람들을 배려해야 합니다.
Phép lịch sự nơi công cộng ở Hàn Quốc Ở Hàn Quốc, trên xe buýt hay tàu điện ngầm phải giữ phép lịch sự nơi công cộng. Trên xe buýt và tàu điện ngầm có ghế ưu tiên cho người yếu thế. Người già, phụ nữ mang thai và người khuyết tật ngồi ở đây. Trên xe buýt và tàu điện ngầm không ăn uống. Không nói điện thoại to tiếng. Và đừng ngồi dạng chân. Ở nơi công cộng cần biết nghĩ cho người khác.
Câu hỏi thảo luận
1) 한국 지하철과 버스의 교통 약자석에는 누가 앉아요? 2) 한국 지하철과 버스에서 무엇을 하지 않아요? 3) 공공 예절에는 또 어떤 것이 있어요?
1) Ai ngồi ghế ưu tiên trên tàu điện ngầm và xe buýt ở Hàn Quốc? 2) Trên tàu điện ngầm và xe buýt ở Hàn Quốc không làm những gì? 3) Phép lịch sự nơi công cộng còn có những gì nữa?
Biển ghế dành cho bà bầu
내일의 주인공을 맞이하는 핑크카펫 서울 지하철 임산부 배려석
Thảm hồng đón chào nhân vật chính của ngày mai Ghế ưu tiên dành cho phụ nữ mang thai trên tàu điện ngầm Seoul