사회통합프로그램 문화 1 · trang 62–71
KIIP 1 – Bài 6: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 65
Mở trong sáchNgữ pháp 명 부터 ~ 명 까지
Cặp "từ… đến…" dùng cho thời gian — 부터 đánh dấu lúc bắt đầu, 까지 lúc kết thúc.
8월 1일부터 8월 7일까지 휴가예요.
Từ ngày 1 đến ngày 7 tháng 8 là kỳ nghỉ.
Trang 67
Mở trong sáchNgữ pháp 안 동 형
Đặt 안 TRƯỚC động từ hoặc tính từ để phủ định — "không làm", "không phải vậy".
오늘은 일요일이에요. 출근을 안 해요.
Hôm nay là Chủ nhật. Tôi không đi làm.
Trang 69
Mở trong sáchBài đọc
안젤라 씨는 아침 6시에 일어나요. 6시부터 7시까지 집 근처 공원에서 운동을 해요. 오전 8시부터 오후 5시까지 사무실에서 일해요. 오후 6시에 마트에서 장을 봐요. 저녁에는 운동을 안 해요. 저녁 8시부터 집에서 한국어 숙제를 해요. 그리고 10시 반에 잠을 자요.
Chị Angela thức dậy lúc 6 giờ sáng. Từ 6 giờ đến 7 giờ, chị tập thể dục ở công viên gần nhà. Từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều, chị làm việc ở văn phòng. 6 giờ chiều chị đi mua sắm ở siêu thị. Buổi tối chị không tập thể dục. Từ 8 giờ tối chị làm bài tập tiếng Hàn ở nhà. Và 10 giờ rưỡi chị đi ngủ.
Trang 70
Mở trong sáchVăn hoá và thông tin
한국인의 일과 생활 한국인은 일을 얼마나 많이 할까요? 한국 사람들은 보통 월요일부터 금요일까지 일을 해요. 보통 하루에 8시간 일을 해요. 일이 많으면 밤까지 일을 해요. 그리고 주말에도 일을 해요. 그렇지만 일주일에 52시간 이상 일하면 안 돼요. 학생들은 9시까지 학교에 가요. 초등학생은 2시쯤, 고등학생은 5시쯤 집에 가요.
Công việc và sinh hoạt của người Hàn Người Hàn làm việc nhiều đến mức nào? Người Hàn thường làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, mỗi ngày thường làm 8 tiếng. Nếu nhiều việc thì làm đến tối muộn, và cả cuối tuần cũng làm. Tuy vậy, không được làm quá 52 tiếng một tuần. Học sinh đến trường trước 9 giờ. Học sinh tiểu học về nhà khoảng 2 giờ, học sinh cấp ba về khoảng 5 giờ.
Câu hỏi thảo luận
1) 한국 사람들은 하루에 몇 시간 일해요? 2) 한국 학생은 몇 시부터 몇 시까지 학교에서 공부해요? 3) 여러분 고향에서는 보통 몇 시부터 몇 시까지 일해요? 학생들은 몇 시에 학교에 가요?
1) Người Hàn làm việc mấy tiếng một ngày? 2) Học sinh Hàn Quốc học ở trường từ mấy giờ đến mấy giờ? 3) Ở quê bạn, người ta thường làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ? Học sinh đi học lúc mấy giờ?