VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Góc học tập
Tải app
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Văn hóa – Xã hội Hàn Quốc, Tập 2

사회통합프로그램 문화 2 · trang 122–131

KIIP 2 – Bài 11: dịch tiếng Việt và ngữ pháp

Trang 125

Mở trong sách

Ngữ pháp 형 -게

Biến tính từ thành trạng từ bổ nghĩa cho động từ — "một cách…".

밤에는 추우니까 옷을 따뜻하게 입어야 해요.

Ban đêm lạnh nên phải mặc đồ cho ấm.

Trang 127

Mở trong sách

Ngữ pháp 동 -으면서

Hai việc làm CÙNG LÚC bởi cùng một người — "vừa… vừa…".

저는 음악을 들으면서 공부하는 것을 좋아해요.

Tôi thích vừa nghe nhạc vừa học.

Trang 128

Mở trong sách

Hội thoại

이링: 내일부터 설 연휴네요. 팀장님은 이번 연휴에 고향에 가세요? 팀장: 네, 내일 아침 일찍 출발할 거예요. 이링 씨는 어떻게 보낼 거예요? 이링: 저는 고향 친구들을 초대해서 같이 보낼 거예요. 한국 사람들은 보통 뭘 하면서 보내요? 팀장: 차례를 지내고 어른들께 세배를 해요. 오랜만에 친척들이 모이니까 명절 음식을 같이 먹으면서 재미있게 보내요.

Yi Ling: Từ mai là kỳ nghỉ Tết rồi nhỉ. Trưởng nhóm kỳ nghỉ này có về quê không ạ? Trưởng nhóm: Có, sáng mai tôi sẽ khởi hành sớm. Còn cô Yi Ling định nghỉ thế nào? Yi Ling: Em sẽ mời mấy người bạn đồng hương đến chơi cùng. Người Hàn Quốc thường làm gì trong dịp này ạ? Trưởng nhóm: Chúng tôi làm lễ cúng gia tiên rồi con cháu chúc Tết người lớn. Lâu ngày họ hàng mới tụ họp nên mọi người cùng ăn món ăn ngày lễ và vui vẻ bên nhau.

Trang 129

Mở trong sách

Bài đọc

한국의 대표적인 명절은 설날과 추석입니다. 설날은 새해가 시작되는 날입니다. 설날에는 보통 가족, 친척들이 모여서 차례를 지내고 윗사람에게 세배를 합니다. 그러면 윗사람은 아랫사람에게 덕담을 하면서 세뱃돈을 줍니다. 설날에는 보통 떡국을 먹습니다. 추석은 한 해의 농사가 잘 끝난 것을 조상들에게 감사드리는 날입니다. 추석에는 보통 성묘를 가거나 집에서 차례를 지냅니다. 이날에는 송편을 먹고, 보름달을 보면서 소원을 빕니다.

Hai ngày lễ tiêu biểu của Hàn Quốc là Seollal (Tết Nguyên đán) và Chuseok (Tết Trung thu). Seollal là ngày bắt đầu năm mới. Vào Seollal, gia đình và họ hàng thường tụ họp để làm lễ cúng tổ tiên (charye) và lạy chào người lớn (sebae). Khi đó người lớn nói lời chúc tốt lành và mừng tuổi cho người nhỏ. Vào Seollal người ta thường ăn canh bánh gạo (tteokguk). Chuseok là ngày tạ ơn tổ tiên vì một năm mùa màng đã kết thúc tốt đẹp. Vào Chuseok, người ta thường đi tảo mộ hoặc làm lễ cúng tại nhà. Ngày này người ta ăn bánh songpyeon và ngắm trăng rằm để ước nguyện.

Trang 130

Mở trong sách

Văn hoá và thông tin

한국의 명절 요즘 한국 사람들은 설과 추석을 대표적인 명절이라고 생각합니다. 그러나 옛날에는 정월 대보름, 한식, 단오, 동지도 큰 명절이었습니다. 정월 대보름은 음력 1월 15일로 한 해의 첫 보름달이 뜨는 날입니다. 대보름에는 오곡밥과 나물, 호두나 땅콩 같은 부럼을 먹습니다. 한식은 양력 4월 5일이나 6일이고 찬 음식을 먹습니다. 단오는 한 해 농사의 풍년을 바라는 날로 음력 5월 5일입니다. 동지는 일 년 중 밤이 가장 긴 날입니다. 양력 12월 22일이나 23일이고 팥죽을 먹습니다.

Các ngày lễ truyền thống của Hàn Quốc Ngày nay người Hàn coi Tết (설) và Trung thu (추석) là hai ngày lễ tiêu biểu. Nhưng ngày xưa, Rằm tháng Giêng (정월 대보름), Hàn thực (한식), Tết Đoan ngọ (단오) và Đông chí (동지) cũng là những ngày lễ lớn. Rằm tháng Giêng là ngày 15 tháng 1 âm lịch, ngày trăng tròn đầu tiên của năm. Vào ngày này người ta ăn cơm ngũ cốc (오곡밥), các món rau (나물) và các loại hạt cứng như óc chó, lạc (부럼). Hàn thực là ngày 5 hoặc 6 tháng 4 dương lịch, người ta ăn đồ nguội. Tết Đoan ngọ là ngày 5 tháng 5 âm lịch, ngày cầu mong một năm được mùa. Đông chí là ngày có đêm dài nhất trong năm, rơi vào ngày 22 hoặc 23 tháng 12 dương lịch, người ta ăn cháo đậu đỏ (팥죽).

Câu hỏi thảo luận

1) 정월 대보름에는 무엇을 먹어요? 2) 단오는 언제예요? 3) 여러분 고향에는 어떤 명절이 있어요?

1) Vào Rằm tháng Giêng người ta ăn gì? 2) Tết Đoan ngọ là khi nào? 3) Ở quê bạn có những ngày lễ truyền thống nào?

Bài 10Bài 12