사회통합프로그램 문화 2 · trang 132–141
KIIP 2 – Bài 12: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 135
Mở trong sáchNgữ pháp 동 -은 적이 있다
Kể về trải nghiệm trong quá khứ — "đã từng…".
저는 가방을 잃어버린 적이 있어요.
Tôi đã từng làm mất cặp.
Trang 137
Mở trong sáchNgữ pháp 동 형 -는 편이다
Đánh giá nghiêng về một bên, nói giảm nhẹ — "thuộc loại…", "khá là…".
저는 일찍 자고 일찍 일어나는 편이에요.
Tôi thuộc loại ngủ sớm dậy sớm.
Trang 138
Mở trong sáchHội thoại
고천: 후엔 씨는 한국말을 잘하니까 좋겠어요. 후엔: 아니에요. 저도 가끔 실수를 해요. 며칠 전에도 시장에서 물건값을 잘못 알아들었어요. 그때 창피했어요. 고천: 그 정도는 괜찮은 편이에요. 저는 며칠 전에 택시 기사님이 제 말을 잘못 알아들어서 다른 곳으로 갔어요. 후엔: 한국말은 정말 쉽지 않아요.
Cao Thiên: Chị Huyền nói tiếng Hàn giỏi nên sướng thật. Huyền: Đâu có. Mình cũng thỉnh thoảng nhầm lẫn. Mấy hôm trước ở chợ mình còn nghe nhầm giá tiền. Lúc đó ngượng ghê. Cao Thiên: Chừng đó còn đỡ đấy. Mấy hôm trước bác tài taxi nghe nhầm lời mình nên chở mình đi chỗ khác luôn. Huyền: Tiếng Hàn đúng là không dễ chút nào.
Trang 139
Mở trong sáchBài đọc
저는 출근할 때 마을버스를 자주 탑니다. 그런데 한국어를 잘 못해서 버스에서 당황한 기억이 있습니다. 보통 단말기에 교통 카드를 대면 “삑”, 또는 “환승입니다”라고 합니다. 그리고 내릴 때는 “하차입니다”라고 합니다. 그런데 그날은 교통 카드를 댔을 때 “잔액이 부족합니다”라고 했습니다. 저는 ‘잔액’의 뜻을 몰라서 당황했습니다. 그때 한국인 동료가 무슨 말인지 알려 주면서 버스 요금을 내 주었습니다. 너무 고마웠습니다.
Khi đi làm tôi hay đi xe buýt nội khu. Nhưng vì tiếng Hàn chưa tốt nên tôi từng có một kỷ niệm lúng túng trên xe buýt. Bình thường khi quẹt thẻ giao thông vào máy thì máy kêu “bíp”, hoặc nói “chuyển tuyến”. Còn khi xuống xe thì máy nói “xuống xe”. Nhưng hôm đó khi tôi quẹt thẻ, máy nói “số dư không đủ”. Tôi không biết nghĩa của chữ “số dư” nên lúng túng. Lúc đó một đồng nghiệp người Hàn đã giải thích cho tôi và trả tiền xe giúp tôi. Tôi biết ơn vô cùng.
Trang 140
Mở trong sáchVăn hoá và thông tin
한국의 ‘우리’ 문화 여러분은 ‘우리 가족’, ‘우리 회사’, ‘우리 반’처럼 ‘우리’라는 말을 들어본 적이 있습니까? 원래 ‘우리’는 말하는 사람과 듣는 사람을 함께 의미하는 말입니다. 그러나 한국 사람들은 ‘나’를 의미할 때에도 ‘우리’를 씁니다. ‘나’보다도 ‘내가 속한 공동체’를 중요하게 생각하기 때문입니다.
Văn hoá ‘우리’ (chúng ta) của Hàn Quốc Bạn đã bao giờ nghe từ ‘우리’ trong những cách nói như ‘우리 가족’ (gia đình tôi), ‘우리 회사’ (công ty tôi), ‘우리 반’ (lớp tôi) chưa? Vốn dĩ ‘우리’ nghĩa là “chúng ta”, gồm cả người nói và người nghe. Nhưng người Hàn dùng ‘우리’ cả khi muốn nói ‘tôi’. Đó là vì họ coi trọng ‘cộng đồng mà mình thuộc về’ hơn cả bản thân mình.
Câu hỏi thảo luận
1) ‘우리 학교’, ‘우리 회사’에서 ‘우리’는 무엇을 의미해요? 2) 한국 사람들은 왜 ‘우리’라는 말을 사용해요? 3) 여러분 고향에도 ‘우리’와 비슷한 말이 있어요?
1) Trong ‘우리 학교’, ‘우리 회사’, từ ‘우리’ có nghĩa là gì? 2) Vì sao người Hàn dùng từ ‘우리’? 3) Ở quê bạn có từ nào giống ‘우리’ không?