사회통합프로그램 문화 2 · trang 142–151
KIIP 2 – Bài 13: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 145
Mở trong sáchNgữ pháp 동 -으려고 하다
Diễn đạt ý định — "định làm…". Mới là dự tính, chưa chắc chắn như -을 거예요.
비가 와서 오늘은 집에 있으려고 해요.
Trời mưa nên hôm nay tôi định ở nhà.
Trang 147
Mở trong sáchNgữ pháp 동 -어야 되다
Nghĩa vụ hoặc điều cần thiết — "phải làm…".
신용 카드를 만들 때 신분증이 있어야 돼요.
Khi làm thẻ tín dụng thì phải có giấy tờ tuỳ thân.
Trang 148
Mở trong sáchHội thoại
후엔: 안녕하세요? 베트남에 소포를 보내려고 하는데요. 직원: 이 안에 뭐가 들어 있어요? 후엔: 옷하고 화장품요. 직원: 일반하고 특급이 있는데 어떤 걸로 하실 거예요? 후엔: 일반으로 할게요. 오늘 보내면 베트남에 언제 도착해요? 직원: 보통 4일에서 7일 정도 걸려요. 다음 주말까지는 도착할 거예요.
Huyền: Xin chào? Tôi muốn gửi bưu kiện về Việt Nam ạ. Nhân viên: Bên trong có gì vậy ạ? Huyền: Quần áo và mỹ phẩm ạ. Nhân viên: Có loại thường và loại chuyển phát nhanh, chị chọn loại nào ạ? Huyền: Tôi gửi loại thường. Hôm nay gửi thì khi nào đến Việt Nam ạ? Nhân viên: Thường mất khoảng 4 đến 7 ngày. Chậm nhất cuối tuần sau là tới.
Trang 149
Mở trong sáchBảng giờ làm việc
우체국 우편 업무 시간 평일: 오전 9시~오후 6시 우체국 예금 우체국 보험 금융 업무 시간 평일: 오전 9시~오후 4시 30분
Bưu điện Giờ làm nghiệp vụ bưu chính Ngày thường: 9 giờ sáng – 6 giờ chiều Tiền gửi bưu điện · Bảo hiểm bưu điện Giờ làm nghiệp vụ tài chính Ngày thường: 9 giờ sáng – 4 giờ 30 chiều
Bài đọc
우체국에서는 편지나 소포 등 우편 서비스, 예금, 송금 등 은행 업무를 함께 해 줍니다. 그런데 우체국은 우편 업무 시간과 은행 업무 시간이 다릅니다. 우편 업무 시간은 9시부터 6시까지입니다. 그리고 금융 업무 시간은 9시부터 4시 30분까지입니다. 우체국에서 은행 서비스를 이용하고 싶으면 4시 30분까지 가야 됩니다. 주말에 입출금을 하려고 합니까? 우체국은 주말에 문을 닫습니다. 그러니까 우체국 ATM을 이용해 보세요. 매일 오전 7시부터 오후 11시 30분까지 이용할 수 있습니다.
Bưu điện vừa làm dịch vụ bưu chính như gửi thư, gửi bưu kiện, vừa làm cả nghiệp vụ ngân hàng như gửi tiền, chuyển tiền. Nhưng giờ làm nghiệp vụ bưu chính và giờ làm nghiệp vụ ngân hàng của bưu điện lại khác nhau. Giờ làm nghiệp vụ bưu chính là từ 9 giờ đến 6 giờ. Còn giờ làm nghiệp vụ tài chính là từ 9 giờ đến 4 giờ 30. Nếu muốn dùng dịch vụ ngân hàng ở bưu điện thì phải đến trước 4 giờ 30. Bạn định gửi tiền hay rút tiền vào cuối tuần? Bưu điện đóng cửa vào cuối tuần. Vậy nên hãy dùng thử máy ATM của bưu điện. Mỗi ngày bạn có thể dùng từ 7 giờ sáng đến 11 giờ 30 tối.
Trang 150
Mở trong sáchVăn hoá và thông tin
한국의 주소 한국은 도로명 주소를 사용합니다. 도로명 주소는 도로 이름과 건물 번호로 표기합니다. 한국의 주소를 쓸 때는 ‘도시 이름, 도로명과 건물 번호’처럼 큰 장소에서 작은 장소의 순서로 씁니다. 예를 들어 서울출입국·외국인청의 주소는 ‘서울특별시 양천구 목동동로 151 서울출입국·외국인청’입니다.
Địa chỉ ở Hàn Quốc Hàn Quốc dùng địa chỉ theo tên đường (도로명 주소). Địa chỉ theo tên đường được ghi bằng tên đường và số toà nhà. Khi viết địa chỉ ở Hàn Quốc, người ta viết theo thứ tự từ nơi lớn đến nơi nhỏ, như ‘tên thành phố, tên đường và số toà nhà’. Ví dụ, địa chỉ của Cục Xuất nhập cảnh và Người nước ngoài Seoul là ‘서울특별시 양천구 목동동로 151 서울출입국·외국인청’ (Thành phố Seoul, quận Yangcheon, đường Mokdongdong-ro số 151, Cục Xuất nhập cảnh và Người nước ngoài Seoul).
Câu hỏi thảo luận
1) 한국의 도로명 주소는 무엇으로 표기해요? 2) 한국의 주소를 쓰는 순서는 무엇이에요? 3) 여러분 고향에서는 주소를 어떻게 써요?
1) Địa chỉ theo tên đường ở Hàn Quốc được ghi bằng gì? 2) Thứ tự viết địa chỉ ở Hàn Quốc là thế nào? 3) Ở quê bạn, người ta viết địa chỉ thế nào?
Ví dụ địa chỉ
우리집 주소 김해시 장유면 반룡로 87-12, □동 □호 우체국 택배 보내는 분: 한국서점 / 02-1234-5678 / 서울특별시 종로구 세종대로 123 받는 분: 후엔 님 / 010-9876-5432 / 경기도 안산시 신길중앙로 3길 11 48←1 한남대로28길 (Hannam-daero 28-gil)
Biển ‘Địa chỉ nhà tôi’ (우리집 주소) Thành phố Gimhae, xã Jangyu, đường Banryong-ro 87-12, toà (동) □, phòng (호) □ — viết từ nơi lớn đến nơi nhỏ: thành phố → xã → tên đường và số nhà → toà, phòng. Phiếu gửi hàng của bưu điện (우체국 택배) Người gửi (보내는 분): Hiệu sách Hàn Quốc (한국서점) / 02-1234-5678 / Thành phố Seoul, quận Jongno, đường Sejong-daero 123 Người nhận (받는 분): Huyền (후엔 님 — 님 là cách gọi lịch sự) / 010-9876-5432 / tỉnh Gyeonggi, thành phố Ansan, đường Singiljungang-ro nhánh 3 (3길) số 11 Biển tên đường: 한남대로28길 (Hannam-daero 28-gil) — đường nhánh số 28 của đại lộ Hannam-daero. ‘48←1’ nghĩa là chỗ biển đặt là số 1, đi theo hướng mũi tên thì số nhà tăng dần đến 48.