사회통합프로그램 문화 2 · trang 182–191
KIIP 2 – Bài 17: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 185
Mở trong sáchNgữ pháp 동 형 -으면 좋겠다
Bày tỏ mong ước — "ước gì…", "mong là…".
비자를 연장할 수 있으면 좋겠어요.
Mong là gia hạn được visa.
Trang 187
Mở trong sáchNgữ pháp 명 에
Nói tốt hay xấu CHO cái gì — "tốt cho…". Người thì dùng 에게 thay vì 에.
감기에 비타민 시(C)가 좋아요.
Vitamin C tốt cho bệnh cảm.
Trang 188
Mở trong sáchHội thoại
아나이스: 제이슨 씨, 무슨 일 있어요? 안색이 안 좋아요. 제이슨: 요즘 밤에 잘 못 자요. 잠을 충분히 자면 좋겠어요. 아나이스: 그러면 자기 전에 따뜻한 물로 샤워를 해 보세요. 불면증에 좋거든요. 제이슨: 그래요? 오늘부터 한번 해 봐야겠어요. 아나이스: 며칠 해 보면 괜찮아질 거예요. 제이슨: 알려 줘서 고마워요.
Anaïs: Anh Jason ơi, có chuyện gì vậy? Sắc mặt anh không tốt. Jason: Dạo này tôi ngủ không ngon. Ước gì ngủ được đủ giấc. Anaïs: Vậy thì trước khi ngủ anh thử tắm nước ấm xem. Cái đó tốt cho chứng mất ngủ đấy. Jason: Vậy à? Từ hôm nay tôi thử xem. Anaïs: Làm vài hôm là sẽ đỡ thôi. Jason: Cảm ơn chị đã mách cho tôi.
Trang 189
Mở trong sáchBài đọc
〈일상생활 속 건강한 생활 습관〉 첫째, 충분히 잠자기 충분히 잠을 자려면 먼저 커피를 많이 마시지 않아야 됩니다. 또 침대에 누워서 휴대 전화를 많이 보면 안 됩니다. 자기 전에 따뜻한 물로 샤워하고 마음이 편해지는 음악을 들으면 푹 잘 수 있습니다. 따뜻한 우유를 한 잔 마시는 것도 좋습니다. 둘째, 일상생활에서 운동하기 가까운 거리는 걸어서 갑니다. 엘리베이터와 에스컬레이터보다는 계단을 이용합시다. 생활 속의 가벼운 운동은 건강에 매우 좋습니다. 셋째, 건강에 좋은 음식 먹기 짠 음식이나 단 음식 등을 많이 먹지 않습니다. 몸에 좋지 않기 때문입니다. 채소와 과일을 많이 먹습니다. 당근은 눈 건강에 좋고, 오렌지나 귤은 피로 회복에 좋습니다.
〈Thói quen sống lành mạnh trong đời sống hằng ngày〉 Thứ nhất, ngủ cho đủ giấc Muốn ngủ đủ giấc thì trước hết không được uống nhiều cà phê. Cũng không nên nằm trên giường xem điện thoại quá nhiều. Trước khi ngủ, nếu tắm nước ấm và nghe nhạc êm dịu thì sẽ ngủ ngon. Uống một cốc sữa ấm cũng tốt. Thứ hai, vận động ngay trong sinh hoạt hằng ngày Quãng đường gần thì đi bộ. Thay vì dùng thang máy và thang cuốn, hãy đi cầu thang bộ. Vận động nhẹ trong sinh hoạt rất tốt cho sức khoẻ. Thứ ba, ăn những món tốt cho sức khoẻ Không ăn nhiều món mặn hay món ngọt, vì chúng không tốt cho cơ thể. Hãy ăn nhiều rau và trái cây. Cà rốt tốt cho mắt, còn cam quýt thì giúp hồi phục khi mệt mỏi.
Trang 190
Mở trong sáchVăn hoá và thông tin
민간요법 한국에서는 옛날부터 몸이 아플 때 병원에 가거나 약을 먹지 않고 병을 고치는 방법들이 전해지고 있습니다. 예를 들어 소화가 되지 않을 때 어머니들은 아픈 아이의 배를 손으로 쓸어 주었습니다. 이렇게 아픈 배를 낫게 하는 어머니의 손을 ‘약손’이라고 불렀습니다. 기침이 심할 때는 배를 끓여서 먹으면 기침이 사라지고, 술을 많이 마신 다음 날에는 콩나물국을 먹으면 술이 잘 깹니다. 이러한 민간요법은 과학적인 근거가 없는 것도 있지만 어떤 방법은 의학적으로 그 효과가 입증되어 지금까지 사랑받고 있습니다.
Bài thuốc dân gian (민간요법) Ở Hàn Quốc, từ xưa đã lưu truyền những cách chữa bệnh mà không cần đi bệnh viện hay uống thuốc. Ví dụ, khi con bị khó tiêu, các bà mẹ lấy tay xoa bụng cho con. Bàn tay mẹ làm khỏi cơn đau bụng như thế được gọi là ‘약손’ (bàn tay thuốc). Khi ho nhiều thì nấu lê (배) lên ăn sẽ đỡ ho, còn hôm sau ngày uống nhiều rượu thì ăn canh giá đỗ (콩나물국) sẽ mau tỉnh rượu. Có những bài thuốc dân gian như vậy không có cơ sở khoa học, nhưng cũng có cách đã được y học chứng minh là có hiệu quả nên đến nay vẫn được mọi người ưa chuộng.
Câu hỏi thảo luận
1) 한국의 민간요법에는 어떤 방법이 있어요? 2) 이러한 민간요법은 모두 과학적인 방법이에요? 3) 여러분 고향에는 어떤 민간요법이 있어요?
1) Hàn Quốc có những bài thuốc dân gian nào? 2) Những bài thuốc dân gian này đều có cơ sở khoa học phải không? 3) Ở quê bạn có những bài thuốc dân gian nào?