사회통합프로그램 문화 2 · trang 192–228
KIIP 2 – Bài 18: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 195
Mở trong sáchNgữ pháp 동 -는 게 어때요?
Khuyên hoặc gợi ý cho người khác — "hay là… đi?", "…thì sao?".
요즘 기운이 없으니까 건강식품을 먹는 게 어때요?
Dạo này không có sức thì hay là ăn thực phẩm bổ dưỡng đi?
Trang 197
Mở trong sáchNgữ pháp 형 -어 보이다
Nhận xét qua vẻ bề ngoài — "trông có vẻ…", "nhìn…".
회사에 일이 많아요? 요즘 피곤해 보여요.
Công ty nhiều việc à? Dạo này trông anh mệt mỏi.
Trang 198
Mở trong sáchHội thoại
이링: 오늘 문화 센터 팸플릿을 봤어요. 저도 하나 배우면 좋겠는데 어떤 수업을 신청하면 좋을까요? 왕흔: 저도 문화 센터에서 수업을 많이 들었는데 도움이 되고 아주 좋았어요. 이링 씨는 운동을 좋아하니까 요가를 배우는 게 어때요? 이링: 아, 좋은 생각이에요. 저도 요가 수업이 재미있어 보였어요. 어렵지는 않겠죠? 선착순 모집이니까 집에 가서 빨리 신청해야겠어요. 왕흔: 초급반이니까 어렵지 않을 거예요. 저도 빨리 재미있는 수업을 찾아봐야겠어요.
Yi Ling: Hôm nay mình có xem tờ rơi của trung tâm văn hoá. Mình cũng muốn học một môn, nhưng đăng ký lớp nào thì tốt nhỉ? Wang Xin: Mình cũng học nhiều lớp ở trung tâm văn hoá rồi, rất bổ ích và hay lắm. Chị Yi Ling thích vận động, hay là học yoga đi? Yi Ling: À, ý hay đấy. Mình cũng thấy lớp yoga có vẻ thú vị. Chắc không khó lắm nhỉ? Vì tuyển theo thứ tự đăng ký nên về nhà mình phải đăng ký nhanh thôi. Wang Xin: Lớp sơ cấp mà, sẽ không khó đâu. Mình cũng phải mau tìm một lớp nào thú vị mới được.
Trang 199
Mở trong sáchThông báo tuyển sinh
주민 센터 문화 강좌 수강생 모집 • 접수 기간: 매달 25일~28일 • 접수 방법: 방문 접수 또는 이메일 접수(j123@gcf.or.kr) • 수강료: 무료(교재비 1만 원, 재료비 별도) 문의: 033-222-1234 강좌명 | 대상 | 시간 | 강의실 | 인원 맛있는 커피(바리스타 자격증 과정) | 성인 | 화 9~11시 | 101호 | 15명 컴퓨터 기초 | 초등학생 | 월~금 14~15시 | 102호 | 15명 컴퓨터(컴퓨터 활용 능력 자격증 과정) | 중·고등학생 및 성인 | 월~금 17~18시 | 103호 | 15명 생활 영어 | 성인 | 화, 목 20~21시 | 201호 | 15명
Tuyển học viên lớp văn hoá của Trung tâm hành chính phường • Thời gian nhận đăng ký: từ ngày 25 đến ngày 28 hằng tháng • Cách đăng ký: đến đăng ký trực tiếp hoặc gửi email (j123@gcf.or.kr) • Học phí: miễn phí (tiền giáo trình 10.000 won, tiền nguyên vật liệu tính riêng) Liên hệ: 033-222-1234 Tên lớp | Đối tượng | Giờ học | Phòng học | Số người Cà phê ngon (khoá thi chứng chỉ barista) | Người lớn | Thứ Ba 9–11 giờ | Phòng 101 | 15 người Tin học cơ bản | Học sinh tiểu học | Thứ Hai–Sáu 14–15 giờ | Phòng 102 | 15 người Tin học (khoá thi chứng chỉ kỹ năng ứng dụng máy tính) | Học sinh THCS, THPT và người lớn | Thứ Hai–Sáu 17–18 giờ | Phòng 103 | 15 người Tiếng Anh đời sống | Người lớn | Thứ Ba, Năm 20–21 giờ | Phòng 201 | 15 người
Trang 200
Mở trong sáchVăn hoá và thông tin
문화가 있는 날 매달 마지막 주 수요일은 문화가 있는 날입니다. 문화가 있는 날에는 영화관, 공연장, 박물관, 미술관, 스포츠 시설 등 전국에 있는 문화 시설을 할인된 가격이나 무료로 즐길 수 있습니다. 그리고 지역마다 특색 있는 프로그램이 있어서 한국의 다양한 문화를 경험할 수 있습니다. 또한 이날에는 밤에 문을 여는 문화 시설도 있습니다. 그래서 평소에 일 때문에 문화를 즐기지 못한 사람들은 이날 문화 시설을 이용합니다.
Ngày văn hoá (문화가 있는 날) Thứ Tư của tuần cuối cùng mỗi tháng là ‘Ngày văn hoá’. Vào ngày này, bạn có thể vui chơi ở các cơ sở văn hoá trên cả nước như rạp chiếu phim, nhà hát, bảo tàng, phòng tranh, cơ sở thể thao… với giá ưu đãi hoặc miễn phí. Mỗi địa phương còn có những chương trình mang nét riêng, nên bạn có thể trải nghiệm văn hoá Hàn Quốc đa dạng. Ngoài ra, hôm đó có những cơ sở văn hoá mở cửa cả buổi tối. Vì vậy, những người ngày thường vì công việc mà không thưởng thức được văn hoá sẽ tận dụng ngày này để đến các cơ sở văn hoá.
Câu hỏi thảo luận
1) 문화가 있는 날은 언제예요? 2) 문화가 있는 날에는 무엇을 할 수 있어요? 3) 여러분은 문화가 있는 날에 무엇을 하고 싶어요?
1) ‘Ngày văn hoá’ là ngày nào? 2) Vào ‘Ngày văn hoá’ có thể làm gì? 3) Vào ‘Ngày văn hoá’ bạn muốn làm gì?