사회통합프로그램 문화 3 · trang 12–23
KIIP 3 – Bài 1: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 15
Mở trong sáchNgữ pháp 동 형 -고 해서
Nêu MỘT TRONG NHIỀU lý do chứ không phải lý do duy nhất — kiểu “một phần vì… nên…”. Nhẹ giọng hơn -아서/어서.
초등학교 동창들하고 자주 연락을 주고받고 해서 아직도 만나요.
Một phần vì hay liên lạc qua lại nên tôi với bạn cấp một giờ vẫn gặp nhau.
Trang 16
Mở trong sáchNgữ pháp 동 형 -으면 되다
Chỉ cần làm việc ở vế trước là đủ, là ổn — “chỉ cần… là được”.
이 약은 식사 후에 드시면 됩니다.
Thuốc này chỉ cần uống sau bữa ăn là được.
Trang 17
Mở trong sáchHội thoại
반장님: 잠시드 씨, 우리 회사에 온 지 일주일 됐지요? 이제 적응 다 했어요? 잠시드: 좀 힘들지만 적응하려고 노력 중입니다. 반장님: 힘든 게 있어요? 힘든 게 있으면 말해 봐요. 잠시드: 아직 사람들을 대하기가 어렵고 일하는 방법도 잘 모르고 해서 좀 힘듭니다. 반장님: 여기 온 지 얼마 안 돼서 그래요. 좀 익숙해지고 동료들하고 함께 시간을 보내면 될 거예요. 잠시드: 네, 반장님. 시간이 지나면 괜찮아지겠지요. 신경 써 주셔서 감사합니다.
Tổ trưởng: Anh Jamshid, anh vào công ty mình được một tuần rồi nhỉ? Giờ đã quen hết chưa? Jamshid: Hơi vất vả nhưng tôi đang cố gắng để thích nghi ạ. Tổ trưởng: Có gì khó khăn không? Có gì khó thì cứ nói đi. Jamshid: Tôi vẫn còn thấy khó khi tiếp xúc với mọi người, lại chưa rành cách làm việc nữa nên hơi vất vả ạ. Tổ trưởng: Tại anh mới đến đây chưa lâu nên vậy thôi. Quen dần một chút rồi dành thời gian ở cùng đồng nghiệp là được. Jamshid: Vâng, thưa tổ trưởng. Thời gian trôi qua chắc sẽ ổn thôi ạ. Cảm ơn anh đã quan tâm.
Trang 19
Mở trong sáchBài đăng và bình luận
제목: 기숙사 룸메이트가 한국 사람인데 생활 방식이 달라서 자주 말다툼을 해요. 댓글: 문화가 다르니까 당연히 생활 방식이나 의견에 차이가 있죠. 룸메이트하고 솔직한 대화를 나눠 보는 건 어떨까요? 제목: 한국에서는 높임말 사용이 중요한데 저는 높임말이 너무 어려워요. 댓글: 맞아요. 높임말을 배웠지만 그것만으로는 부족해요. 댓글: 저도 한국에서 오래 살았지만 아직도 어려워요. 그래서 평소에 한국 사람들이 이야기하는 것을 신경 써서 듣고 많이 연습해요. 제목: 한국 친구들하고 이야기할 때 무슨 말을 어떻게 해야 할지 모를 때가 많아요. 댓글: 저도요. 대화를 시작할 수는 있어도 길게 이어 나가기가 힘들어요. 댓글: 한국에 처음 왔을 때 저도 그랬어요. 다른 사람 이야기를 듣는 것도 연습이라고 생각하고 너무 스트레스 받지 마세요. 제목: 한국 사람들하고 깊은 대화를 못 하니까 친구 되기가 힘든 것 같아요. 댓글: 맞아요. 의도를 정확하게 표현하기 어려워서 간단한 말만 하니까 답답할 때가 많아요. 댓글: 깊은 대화는 못 하지만 항상 진심으로 대하면 한국 사람들도 그 마음을 알아줄 거예요.
Tiêu đề: Bạn cùng phòng ký túc xá là người Hàn nhưng lối sống khác nhau nên hay cãi vã. Bình luận: Văn hoá khác nhau thì đương nhiên lối sống và quan điểm có khác biệt chứ. Bạn thử nói chuyện thẳng thắn với bạn cùng phòng xem sao? Tiêu đề: Ở Hàn Quốc việc dùng kính ngữ rất quan trọng mà tôi thấy kính ngữ khó quá. Bình luận: Đúng vậy. Tôi học kính ngữ rồi nhưng chỉ học thôi thì chưa đủ. Bình luận: Tôi sống ở Hàn lâu rồi mà vẫn thấy khó. Nên thường ngày tôi để ý lắng nghe người Hàn nói chuyện và luyện tập nhiều. Tiêu đề: Khi nói chuyện với bạn người Hàn, nhiều lúc tôi không biết nên nói gì và nói thế nào. Bình luận: Tôi cũng vậy. Bắt đầu câu chuyện thì được nhưng kéo dài ra thì khó. Bình luận: Hồi mới sang Hàn tôi cũng thế. Bạn cứ xem việc nghe người khác nói cũng là luyện tập, đừng căng thẳng quá. Tiêu đề: Không nói chuyện sâu được với người Hàn nên hình như khó mà thành bạn bè. Bình luận: Đúng vậy. Khó diễn đạt chính xác ý mình nên chỉ nói được câu đơn giản, nhiều lúc bí bách lắm. Bình luận: Tuy chưa nói chuyện sâu được nhưng nếu luôn đối xử chân thành thì người Hàn cũng sẽ hiểu được tấm lòng đó thôi.
Trang 20
Mở trong sáchBài đọc
제목: 직장 선배들과 잘 지내고 싶어요. 안녕하세요. 저는 한국에 온 지 1년 정도 된 베트남 사람입니다. 그동안 베트남 사람들이 많은 직장에 다녔는데 얼마 전에 이직을 했습니다. 새 직장에는 한국 사람들이 많고 대부분 저보다 연세가 많으신 분들입니다. 그분들과 매일 같이 일하고 식사도 하면서 함께 시간을 보내는 일이 많습니다. 그런데 대화를 하면 “윗사람한테 그렇게 말하면 안 되지!”라고 말씀하실 때가 많습니다. 그럴 때마다 선배들 기분이 안 좋아진 것 같아서 마음이 불편합니다. 이런 일이 자주 생겨서 요즘은 선배들하고 같이 있는 자리를 피하게 됩니다. 한국에서는 높임말 사용이 중요한데 저는 높임말이 아직도 너무 어렵습니다. 한국어를 배울 때 높임말을 배우기는 했지만 그것만으로는 부족한 것 같습니다. 제 의도를 정확하게 표현하기도 힘들고 무슨 말을 어떻게 할지 잘 모르겠습니다. 이 직장에서 선배들과 잘 지내고 싶은데 어떻게 하면 좋을까요?
Tiêu đề: Tôi muốn hoà hợp với các đàn anh ở chỗ làm. Xin chào. Tôi là người Việt Nam, sang Hàn Quốc được khoảng một năm. Trước giờ tôi làm ở nơi có nhiều người Việt, nhưng cách đây không lâu tôi đã chuyển việc. Chỗ làm mới có nhiều người Hàn và phần lớn đều lớn tuổi hơn tôi. Tôi làm việc cùng các anh chị ấy mỗi ngày, ăn cơm chung, ở bên nhau khá nhiều. Nhưng khi trò chuyện thì nhiều lần họ bảo: “Nói với người trên như thế là không được đâu!”. Mỗi lần như vậy tôi thấy hình như các anh chị ấy khó chịu nên trong lòng rất áy náy. Chuyện này xảy ra thường xuyên nên dạo này tôi hay né những dịp phải ngồi cùng các đàn anh. Ở Hàn Quốc việc dùng kính ngữ rất quan trọng mà tôi thì đến giờ vẫn thấy kính ngữ khó quá. Hồi học tiếng Hàn tôi có học kính ngữ, nhưng hình như chỉ chừng đó thì chưa đủ. Tôi vừa khó diễn đạt chính xác ý mình, vừa không biết nên nói gì và nói thế nào. Tôi muốn hoà hợp với các đàn anh ở chỗ làm này, tôi nên làm thế nào đây?
Trang 22
Mở trong sáchVăn hoá và thông tin
한국인의 친목 활동 한국인이 사회생활에서 친목을 도모하기 위하여 참석하는 대표적인 모임으로 ‘동창회’와 ‘동호회’가 있다. 동창회는 같은 학교를 졸업한 사람들이 모여 서로 친목을 도모하고 모교와 연락을 하기 위하여 만들어진 모임이다. 송년회, 체육 대회와 같은 모임을 정기적으로 열기도 하고 단체 여행을 다니기도 한다. 그리고 등산, 악기 연주, 스포츠 등 같은 취미를 가지고 함께 즐기는 사람들의 모임을 동호회라고 한다. 이러한 동호회는 보통 학교, 지역, 직장, 인터넷 커뮤니티를 중심으로 만들어진다. 요즘은 온라인에서 정보를 공유하는 모임이 먼저 만들어지고, 이를 실제 모임으로 연결해 직접 만나기도 한다. 사람들은 동호회에 가입해서 취미 활동을 하는 것은 물론이고 다양한 정보를 수집하기도 하며 새로운 사람들을 사귀기도 한다.
Hoạt động giao lưu của người Hàn Quốc Trong đời sống xã hội, hai kiểu hội nhóm tiêu biểu mà người Hàn tham gia để gắn kết tình thân là “hội đồng môn” (동창회) và “câu lạc bộ sở thích” (동호회). Hội đồng môn là nhóm do những người tốt nghiệp cùng một trường lập ra để gắn bó với nhau và giữ liên lạc với trường cũ. Họ tổ chức định kỳ các buổi họp mặt như tiệc tất niên, đại hội thể thao, và cũng đi du lịch tập thể. Còn nhóm của những người có cùng sở thích như leo núi, chơi nhạc cụ, thể thao... cùng nhau sinh hoạt thì gọi là câu lạc bộ sở thích. Các câu lạc bộ này thường hình thành quanh trường học, địa phương, nơi làm việc hay cộng đồng trên mạng. Dạo gần đây, nhóm chia sẻ thông tin trên mạng được lập ra trước, rồi từ đó kết nối thành nhóm ngoài đời để gặp gỡ trực tiếp. Tham gia câu lạc bộ, ngoài việc sinh hoạt theo sở thích, người ta còn thu thập được nhiều thông tin đa dạng và kết bạn với những người mới.