VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Góc học tập
Tải app
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Văn hóa – Xã hội Hàn Quốc, Tập 3

사회통합프로그램 문화 3 · trang 190–201

KIIP 3 – Bài 15: dịch tiếng Việt và ngữ pháp

Trang 193

Mở trong sách

Ngữ pháp 동 -으려던 참이다

Vừa đúng lúc đang định làm việc đó — “đang định… thì…”.

지금 출발하려던 참이었습니다.

Tôi vừa đang định xuất phát.

Trang 194

Mở trong sách

Ngữ pháp 동 -자마자

Vừa xong việc trước là việc sau xảy ra ngay — “vừa… là…”.

전화로 어머니의 목소리를 듣자마자 눈물이 났어요.

Vừa nghe giọng mẹ qua điện thoại là tôi bật khóc.

Trang 195

Mở trong sách

Hội thoại

아나이스: 선배, 잠깐 얘기 좀 할 수 있어요? 선배: 어, 안 그래도 커피 한잔하려던 참이었어. 왜? 무슨 일 있어? 아나이스: 아니, 저 요즘 한국어 실력이 통 늘지 않는 거 같아서요. 단어장도 많은데 외우자마자 금방 잊어버려요. 어떡하죠? 선배: 공부를 해도 실력이 안 늘어서 고민이구나. 아나이스: 네, 맞아요. 계속 제자리걸음을 하는 거 같아요. 선배: 내 생각에는 무엇보다 꾸준히 하는 게 제일 중요한 것 같아. 매일 예습하고 수업 후에 바로 복습하고. 아나이스: 선배, 좋은 말씀 고마워요. 선배 말씀대로 한번 해 볼게요.

Anaïs: Anh ơi, em nói chuyện một chút được không ạ? Đàn anh: Ờ, đúng lúc anh định uống một tách cà phê. Sao thế? Có chuyện gì à? Anaïs: Dạ không, chỉ là dạo này em thấy trình độ tiếng Hàn của mình chẳng tiến bộ gì. Sổ từ vựng cũng nhiều mà vừa học thuộc là quên ngay. Em phải làm sao đây ạ? Đàn anh: Học mà trình độ không lên nên em lo lắng chứ gì. Anaïs: Vâng, đúng ạ. Em thấy mình cứ giậm chân tại chỗ. Đàn anh: Anh nghĩ quan trọng nhất là phải làm đều đặn. Mỗi ngày chuẩn bị bài trước, rồi ngay sau giờ học thì ôn lại. Anaïs: Anh ơi, cảm ơn anh đã cho em lời khuyên hay. Em sẽ thử làm theo lời anh.

Trang 197

Mở trong sách

Các vấn đề sức khoẻ

우울증 / 불면증 / 고혈압 / 당뇨

trầm cảm / mất ngủ / cao huyết áp / tiểu đường

Bảng tự kiểm tra trầm cảm

지난 2주 동안에 | 전혀 없음 / 며칠 동안 / 1주일 이상 / 거의 매일 1. 매사에 흥미나 즐거움이 거의 없다. 2. 기분이 가라앉았거나 우울하거나 희망이 없다고 느낀다. 3. 잠들기 어렵거나 자주 깬다. 혹은 잠을 너무 많이 잔다. 4. 피곤하다고 느끼거나 기운이 거의 없다. 5. 식욕이 줄었다. 혹은 너무 많이 먹는다. 6. 내 자신이 실패자로 여겨지거나 자신과 가족을 실망시켰다고 느낀다. 7. 신문을 읽거나 TV를 보는 것과 같은 일상적인 일에 집중하기 어렵다. 8. 평소보다 말과 행동이 느리다. 혹은 너무 불안해서 가만히 앉아 있을 수 없다. 9. 죽고 싶다는 생각을 한다.

Trong 2 tuần qua | Hoàn toàn không / Vài ngày / Trên 1 tuần / Hầu như mỗi ngày 1. Hầu như không thấy hứng thú hay vui vẻ với mọi việc. 2. Thấy tâm trạng trùng xuống, buồn bã hoặc không còn hy vọng. 3. Khó ngủ hoặc hay tỉnh giấc. Hoặc ngủ quá nhiều. 4. Thấy mệt mỏi hoặc hầu như không còn sức lực. 5. Ăn mất ngon. Hoặc ăn quá nhiều. 6. Thấy bản thân là kẻ thất bại, hoặc thấy mình đã làm chính mình và gia đình thất vọng. 7. Khó tập trung vào những việc thường ngày như đọc báo hay xem ti vi. 8. Nói và hành động chậm chạp hơn bình thường. Hoặc quá bồn chồn đến mức không ngồi yên được. 9. Có ý nghĩ muốn chết.

Trang 198

Mở trong sách

Bài đọc

○○신문 | 20XX년 4월 28일 마음의 감기, 우울증 자가 진단과 극복 방법 우리는 살면서 어떤 상황이나 사건으로 인해 일시적으로 기분이 우울해지는 것을 경험한다. 그러나 쉽게 회복하지 못하고 2주 이상 우울한 기분이 계속된다면 우울증이 아닌지 의심해 볼 수 있다. 우울증은 마음의 감기라고도 하는데 실제로 열 명 중 한 명은 우울증에 걸린다고 보고될 정도로 흔한 병이다. 한국건강증진개발원은 우울증 자가 진단법을 소개하고 “우울증은 다른 모든 질병과 마찬가지로 빨리 발견하여 치료하는 것이 중요하다.”라고 덧붙였다. 우울증은 조기 진단과 치료가 중요하기 때문에 증상이 의심되면 빨리 병원을 찾거나 지역 정신 보건 기관에서 상담을 받아 보는 것이 좋다. ‘정신건강위기상담전화’(1577-0199)를 통해 전화 상담을 받을 수도 있다. 세계보건기구(WHO)는 우울하다고 느낄 때 ▲믿을 수 있는 사람과 자신의 감정을 이야기하기 ▲술·담배 피하기 ▲짧은 산책이라도 규칙적으로 운동하기 ▲가족·친구와 관계 및 연락 유지하기 등을 극복 방법으로 권하고 있다.

Báo ○○ | ngày 28 tháng 4 năm 20XX “Cảm cúm của tâm hồn” — tự chẩn đoán và cách vượt qua trầm cảm Trong cuộc sống, ai cũng từng trải qua việc tâm trạng buồn bã nhất thời vì một hoàn cảnh hay sự việc nào đó. Nhưng nếu không dễ hồi phục mà tâm trạng u uất kéo dài trên 2 tuần thì có thể nghi ngờ đó là trầm cảm. Trầm cảm còn được gọi là “cảm cúm của tâm hồn”, và thực tế đây là căn bệnh phổ biến đến mức có báo cáo cho biết cứ mười người thì một người mắc. Viện Phát triển Nâng cao Sức khoẻ Hàn Quốc đã giới thiệu phương pháp tự chẩn đoán trầm cảm và nói thêm: “Trầm cảm cũng như mọi bệnh khác, điều quan trọng là phát hiện sớm và điều trị.” Vì chẩn đoán và điều trị sớm rất quan trọng nên nếu nghi ngờ có triệu chứng thì nên mau chóng đến bệnh viện hoặc đến cơ quan sức khoẻ tâm thần của địa phương để được tư vấn. Bạn cũng có thể được tư vấn qua điện thoại bằng “Đường dây tư vấn khủng hoảng sức khoẻ tâm thần” (1577-0199). Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến nghị các cách vượt qua khi cảm thấy u uất: ▲nói về cảm xúc của mình với người mình tin tưởng ▲tránh rượu và thuốc lá ▲vận động đều đặn, dù chỉ là đi dạo ngắn ▲duy trì quan hệ và liên lạc với gia đình, bạn bè.

Trang 200

Mở trong sách

Văn hoá và thông tin

이민자 상담 센터 한국에 이민자가 증가하면서 이민자들의 문제를 해결해 주거나 상담해 주는 기관도 늘고 있다. 이민자를 위한 상담 기관은 한국에 살면서 겪는 어려움을 상담해 주거나 구체적인 해결 방안을 마련해 준다. 이민자를 대상으로 한 상담 센터는 지역별로 여러 곳이 있지만 대표적인 예로 ‘외국인노동자지원센터’가 있다. ‘외국인노동자지원센터’에서는 한국에 거주하고 있는 외국인 노동자들의 문제를 그들의 모국어로 상담해 준다. 또한 서울에는 ‘서울글로벌센터’에서 이민자들을 위한 다양한 서비스를 제공하고 있는데, 상담도 그중의 하나이다. 특히 생활과 관련된 문제를 상담해 주거나 취업 관련 상담도 운영하고 있다. 이외에도 각 지방 자치 단체에 설치되어 있는 ‘다문화가족지원센터’에서는 결혼 이민자를 대상으로 가족 상담을 진행하고 있다.

Trung tâm tư vấn cho người nhập cư Khi số người nhập cư vào Hàn Quốc tăng lên, các cơ quan giải quyết vấn đề hoặc tư vấn cho họ cũng tăng theo. Các cơ quan tư vấn dành cho người nhập cư sẽ tư vấn về những khó khăn họ gặp phải khi sống ở Hàn Quốc, hoặc đưa ra phương án giải quyết cụ thể. Trung tâm tư vấn dành cho người nhập cư có nhiều nơi ở từng địa phương, nhưng ví dụ tiêu biểu là “Trung tâm Hỗ trợ Người lao động nước ngoài”. Tại đây, các vấn đề của người lao động nước ngoài đang cư trú ở Hàn Quốc được tư vấn bằng chính tiếng mẹ đẻ của họ. Ngoài ra, ở Seoul có “Trung tâm Toàn cầu Seoul” cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng cho người nhập cư, trong đó có cả tư vấn. Đặc biệt nơi đây tư vấn các vấn đề liên quan đến đời sống và cả tư vấn về việc làm. Bên cạnh đó, “Trung tâm Hỗ trợ Gia đình Đa văn hoá” được đặt tại từng chính quyền địa phương đang tiến hành tư vấn gia đình cho người kết hôn nhập cư.

Bài 14Bài 16