VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Góc học tập
Tải app
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Văn hóa – Xã hội Hàn Quốc, Tập 3

사회통합프로그램 문화 3 · trang 24–35

KIIP 3 – Bài 2: dịch tiếng Việt và ngữ pháp

Trang 27

Mở trong sách

Ngữ pháp 형 -어지다

Gắn vào tính từ để nói trạng thái ĐỔI DẦN sang mức khác — “trở nên…”, “dần dần…”.

이제는 한국 생활에 많이 익숙해졌어요.

Giờ thì tôi đã quen với cuộc sống ở Hàn nhiều rồi.

Trang 28

Mở trong sách

Ngữ pháp 동 형 -는 대신(에)

Đổi lại, bù lại: làm việc này thì thay bằng hoặc được bù bằng việc kia.

일요일에 일하는 대신에 월요일에는 쉬어요.

Bù lại việc đi làm chủ nhật, thứ hai tôi được nghỉ.

Trang 29

Mở trong sách

Hội thoại

후엔: 고천 씨, 무슨 일이 있어요? 얼굴이 안 좋아 보여요. 고천: 우리 아이 성격 때문에 고민이에요. 후엔: 성민이 성격요? 고천: 네, 애가 저를 닮아 성격이 많이 내성적이거든요. 한국에 온 지 두 달이 넘었는데 학교 친구들과 아직 못 어울리는 것 같아요. 후엔: 그래요? 걱정되시겠어요. 그럼 아이한테 동아리나 봉사 활동을 시키면 어떨까요? 우리 아이는 봉사 활동을 한 후부터 성격이 외향적이고 밝아진 것 같아요. 고천: 그렇군요. 이따 집에 가서 우리 아이하고 얘기해 볼게요. 고마워요.

Huyền: Chị Cao Thiên ơi, có chuyện gì vậy? Trông chị không vui. Cao Thiên: Mình đang lo về tính cách của con mình. Huyền: Tính cách của bé Seong-min ạ? Cao Thiên: Ừ, thằng bé giống mình nên tính khá hướng nội. Sang Hàn Quốc hơn hai tháng rồi mà hình như vẫn chưa hoà nhập được với bạn ở trường. Huyền: Vậy ạ? Chắc chị lo lắm. Thế chị cho cháu tham gia câu lạc bộ hay hoạt động tình nguyện xem sao? Con mình từ khi đi làm tình nguyện thì tính cách hướng ngoại và vui vẻ hẳn lên. Cao Thiên: Ra vậy. Lát về nhà mình sẽ nói chuyện với con. Cảm ơn em nhé.

Trang 31

Mở trong sách

Bài đăng hỏi đáp

Q1 저는 화장품 판매원입니다. 저는 한 달 전에 입사한 신입 사원입니다. 제 성격 때문에 고민이 있습니다. 저는 친한 사람들과 대화할 때는 말도 잘 하고 다정한 편인데 업무로 만나는 사람들하고는 이야기를 나누는 것이 힘듭니다. 제 일이 화장품을 판매하는 것이라서 손님들과 적극적이고 활발하게 대화해야 하는데 그게 잘 안 됩니다. 저 어떻게 해야 할까요?

Q1 Tôi là nhân viên bán mỹ phẩm. Tôi là nhân viên mới vào làm được một tháng. Tôi có nỗi lo về tính cách của mình. Khi nói chuyện với người thân quen thì tôi nói năng trôi chảy và khá thân thiện, nhưng với những người gặp trong công việc thì tôi rất khó trò chuyện. Công việc của tôi là bán mỹ phẩm nên phải chủ động và sôi nổi trò chuyện với khách, mà tôi lại không làm được. Tôi nên làm thế nào đây?

Trang 32

Mở trong sách

Bài đọc

지난주에 휴가를 받아서 고향에 갔습니다. 오랜만에 가족을 만나는 것이어서 설레는 마음으로 집에 도착했습니다. 저희 가족은 모두 다정하고 유머 감각이 많아서 늘 대화도 많이 하고 집안이 시끄러운 편인데 이날은 조용했습니다. 동생에게 집에 무슨 일이 있었는지 물어보니 “부모님이 결혼기념일에 크게 다투셨는데 그때부터 대화를 안 하셔.”라고 알려 주었습니다. 저희 아버지는 여행사를 운영하고 계십니다. 적극적이고 활발한 편이시라서 주변에 아는 사람도 많고 모임에 나가는 걸 좋아하십니다. 그날에도 동호회 모임에 가셨는데 ‘특별한 날’인 것을 잊어버리고 밤늦게 들어오신 겁니다. 어머니는 아버지를 저녁 내내 기다리셨고 결국 화가 나서 그 후부터 아버지와 말을 안 하고 계셨습니다. 다음 날 오전에 어머니께서 외출하시는 것을 보고 저는 아버지께 “늦었지만 결혼기념일 파티를 하면 어떨까요?”라고 말씀드렸습니다. 아버지께서는 “그거 좋은 생각이다. 같이 준비하자.”라고 하셨고 저와 동생은 아버지를 도와 작은 파티를 준비했습니다. 아버지와 동생은 어머니 선물을 사러 나갔고 저는 요리를 만들었습니다. 얼마 후 어머니께서 오셨습니다. 드디어 식사 시간이 되어 가족이 모두 식탁 앞에 앉았습니다. 그때 아버지께서 “미안해. 이제부터 달라질게.”라고 말씀하시면서 선물을 주니까 어머니께서는 눈을 흘기면서 좋아하셨습니다. 우리는 모두 크게 웃었습니다.

Tuần trước tôi được nghỉ phép nên về quê. Vì lâu rồi mới gặp lại gia đình nên tôi về đến nhà với tâm trạng nôn nao. Nhà tôi ai cũng tình cảm và hài hước nên lúc nào cũng chuyện trò rôm rả, nhà cửa khá ồn ào, vậy mà hôm ấy lại im ắng. Tôi hỏi em tôi ở nhà có chuyện gì thì nó bảo: “Bố mẹ cãi nhau to vào ngày kỷ niệm ngày cưới, từ hôm đó không nói chuyện với nhau nữa.” Bố tôi đang điều hành một công ty du lịch. Bố tính chủ động và năng nổ nên quen biết nhiều người và thích đi họp nhóm. Hôm đó bố cũng đi họp câu lạc bộ, rồi quên mất đó là “ngày đặc biệt” và về nhà muộn. Mẹ đã đợi bố suốt cả buổi tối, cuối cùng giận quá nên từ đó không nói chuyện với bố nữa. Sáng hôm sau, thấy mẹ ra ngoài, tôi nói với bố: “Tuy muộn rồi nhưng hay là mình tổ chức tiệc kỷ niệm ngày cưới đi bố?”. Bố bảo: “Ý hay đấy. Chuẩn bị cùng nhau nào.” Thế là tôi và em tôi phụ bố chuẩn bị một bữa tiệc nhỏ. Bố và em đi mua quà cho mẹ, còn tôi thì nấu ăn. Một lúc sau mẹ về. Cuối cùng cũng đến giờ ăn, cả nhà ngồi vào bàn. Lúc đó bố nói: “Anh xin lỗi. Từ giờ anh sẽ khác.” rồi đưa quà, mẹ vừa lườm bố vừa ra vẻ thích lắm. Cả nhà tôi cùng cười lớn.

Trang 34

Mở trong sách

Văn hoá và thông tin

성격과 직업 자신의 성격을 잘 알면 직업을 선택할 때 도움이 된다. 워크넷(www.work.go.kr)에서는 다양한 성격 검사를 통해 자신에게 맞는 직업을 찾아볼 수 있다. 이에 따르면 사람의 성격은 현실형(R), 탐구형(I), 예술형(A), 사회형(S), 진취형(E), 관습형(C)의 여섯 가지 유형으로 나눌 수 있다. 현실형(R)은 분명하고 질서 있는 것을 좋아한다. 이 유형의 사람은 현실적이고 신중하며 솔직하지만 고집이 센 편이다. 기술자, 농부, 군인, 경찰, 운동선수 등의 직업과 어울린다. 탐구형(I)은 관찰과 지적인 활동을 좋아한다. 이 유형의 사람은 분석적이고 독립적이지만 내성적인 편이다. 학자, 분석가 등의 직업과 어울린다. 이런 방식으로 하여 예술형(A), 사회형(S), 진취형(E), 관습형(C)도 각각의 성격 특징과 그에 맞는 직업군이 워크넷에 나와 있다. 자신의 성격에 맞는 직업이 무엇인지를 알아보고자 한다면 워크넷을 참고하는 것도 의미가 있을 듯하다.

Tính cách và nghề nghiệp Hiểu rõ tính cách của bản thân sẽ giúp ích khi chọn nghề. Trên Worknet (www.work.go.kr), bạn có thể làm nhiều bài trắc nghiệm tính cách để tìm nghề phù hợp với mình. Theo đó, tính cách con người được chia thành sáu kiểu: kiểu Thực tế (R), kiểu Tìm tòi (I), kiểu Nghệ thuật (A), kiểu Xã hội (S), kiểu Tiến thủ (E) và kiểu Quy củ (C). Kiểu Thực tế (R) thích sự rõ ràng và có trật tự. Người thuộc kiểu này thực tế, thận trọng và thẳng thắn nhưng khá bướng bỉnh. Họ hợp với các nghề như kỹ thuật viên, nông dân, quân nhân, cảnh sát, vận động viên. Kiểu Tìm tòi (I) thích quan sát và các hoạt động trí tuệ. Người kiểu này có óc phân tích, độc lập nhưng khá hướng nội. Họ hợp với nghề học giả, nhà phân tích. Tương tự như vậy, đặc điểm tính cách và nhóm nghề phù hợp của kiểu Nghệ thuật (A), Xã hội (S), Tiến thủ (E), Quy củ (C) cũng được trình bày trên Worknet. Nếu muốn tìm hiểu nghề nào hợp với tính cách của mình thì tham khảo Worknet cũng là điều đáng làm.

Bài 1Bài 3