사회통합프로그램 문화 3 · trang 36–47
KIIP 3 – Bài 3: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 39
Mở trong sáchNgữ pháp 동 형 -는지 알다/모르다
Biết hay không biết một thông tin nào đó — “có biết… không?”, “không biết là…”.
어디에서 예방 접종을 하는지 알아요?
Bạn có biết tiêm phòng ở đâu không?
Trang 40
Mở trong sáchNgữ pháp 동 -다가
Đang làm việc này thì dừng lại giữa chừng và chuyển sang việc khác — “đang… thì…”.
영화를 보다가 재미없어서 나왔어요.
Đang xem phim thì thấy chán nên tôi đi ra ngoài.
Trang 41
Mở trong sáchHội thoại
후엔: 어머, 미호 씨. 컴퓨터를 배우세요? 미호: 네, 혼자 책 보고 공부하다가 요즘은 동네에 있는 문화 체육 센터에서 배우고 있어요. 후엔: 와, 저는 우리 동네에 그런 시설이 있는지 몰랐어요. 수업은 언제 해요? 미호: 매주 화요일과 목요일 오후 7시부터 8시까지 해요. 요리, 수영, 컴퓨터 등 다양한 프로그램이 있으니까 한번 알아보세요. 후엔: 그렇군요. 저도 알아봐야겠어요. 미호: 매달 마지막 주에 일주일 동안 신청을 받아요. 자세한 것은 문화 체육 센터 홈페이지에 나와 있으니까 들어가 보세요.
Huyền: Ơ kìa, chị Miho. Chị đang học máy tính à? Miho: Ừ, trước mình tự xem sách học một mình, dạo này thì học ở trung tâm văn hoá thể thao trong khu mình ở. Huyền: Ồ, em không biết khu mình có cơ sở như vậy đấy. Lớp học vào lúc nào ạ? Miho: Học thứ Ba và thứ Năm hằng tuần, từ 7 giờ đến 8 giờ tối. Có nhiều chương trình lắm: nấu ăn, bơi lội, máy tính..., em thử tìm hiểu xem. Huyền: Ra vậy. Em cũng phải tìm hiểu mới được. Miho: Họ nhận đăng ký trong một tuần, vào tuần cuối mỗi tháng. Chi tiết có trên trang web của trung tâm văn hoá thể thao, em vào xem thử nhé.
Trang 43
Mở trong sáchÁp phích dịch vụ phúc lợi
겨울철 독감 예방 접종 — 어린이, 임산부, 어르신 무료로 받으세요! 무료 상담 — 외국인 주민들을 위한: 임금 체불, 퇴직금, 산업 재해, 출입국, 근무 조건, 의료 상담 / 통번역 상담 가능 / 온라인 및 전화 신청 외국인 취업 교육 프로그램 — 기간: 7월 2일~7월 19일 / 참가 자격: OO시 거주 외국인 30명, TOPIK 3급 또는 KIIP 3단계 이상 / 프로그램 내용: 비즈니스 한국어, 취업 교육(이력서 작성법, 면접), 선배와의 대화 / 신청 방법: 이메일 접수
Tiêm phòng cúm mùa đông — Trẻ em, phụ nữ mang thai, người cao tuổi hãy tiêm miễn phí! Tư vấn miễn phí — dành cho cư dân người nước ngoài: nợ lương, trợ cấp thôi việc, tai nạn lao động, xuất nhập cảnh, điều kiện làm việc, tư vấn y tế / Có hỗ trợ phiên dịch – biên dịch / Đăng ký trực tuyến và qua điện thoại Chương trình đào tạo việc làm cho người nước ngoài — Thời gian: 2/7–19/7 / Điều kiện tham gia: 30 người nước ngoài cư trú tại thành phố OO, TOPIK cấp 3 hoặc KIIP bậc 3 trở lên / Nội dung: tiếng Hàn thương mại, đào tạo việc làm (cách viết sơ yếu lý lịch, phỏng vấn), trò chuyện với người đi trước / Cách đăng ký: nhận hồ sơ qua email
Tiêu đề báo
찾아가는 방문 상담으로 ‘완전한 정착’ 돕는다 결혼 이민자 및 외국인을 위한 ‘생활 통역 서비스’ 시작 복지시 복지 재단, 항공료, 숙박비 등 다문화 가정 친정 방문 지원 창업을 준비하는 외국인 근로자를 위한 창업 상담 서비스 시작
Tư vấn tận nhà giúp người dân “an cư trọn vẹn” Khởi động “Dịch vụ phiên dịch đời sống” cho người kết hôn nhập cư và người nước ngoài Quỹ phúc lợi thành phố Bokji hỗ trợ tiền vé máy bay, tiền ở... cho gia đình đa văn hoá về thăm quê vợ/chồng Khởi động dịch vụ tư vấn khởi nghiệp dành cho người lao động nước ngoài đang chuẩn bị lập nghiệp
Trang 44
Mở trong sáchBài đọc
○○신문 | 20XX년 9월 15일 이민자와 다문화 가족을 위한 복지 센터 문 열어 ○○시 외국인 복지 센터가 오는 9일 문을 연다. 이민자와 다문화 가족을 위한 복지 센터는 국제 문화 교류실, 공동체 모임방, 상담실, 교육실, 강당 등 다양한 시설을 갖추고 있다. 1층은 국가별 영화 상영과 전시 등을 통해 지역 주민들에게 세계 문화를 소개하고 서로의 문화를 이해하는 사회 통합의 장으로 활용된다. 현재 2층과 3층에는 종합 복지 센터와 글로벌 아동 센터가 각각 운영되고 있다. 종합 복지 센터는 이민자들을 대상으로 개인·가족 상담, 방문 서비스 교육, 한국어 교육, 취업 교육 등을 운영하고 있다. 상담은 통번역 서비스가 제공되어 이민자들이 일상생활에서 겪는 생활 고충의 해결을 돕는다. 글로벌 아동 센터는 12세 이하 다문화 아동과 18세 이하 중도 입국 청소년을 대상으로 복지·교육·보건 등의 서비스를 제공 중이다. 같은 건물에 위치한 보건소에서는 이민자들과 지역 주민들에게 건강 검진, 예방 접종 등의 의료 서비스를 제공한다. ○○신문 | 김가영 기자
Báo ○○ | ngày 15 tháng 9 năm 20XX Mở cửa trung tâm phúc lợi dành cho người nhập cư và gia đình đa văn hoá Trung tâm phúc lợi người nước ngoài thành phố ○○ sẽ mở cửa vào ngày 9 tới. Trung tâm phúc lợi dành cho người nhập cư và gia đình đa văn hoá được trang bị nhiều cơ sở đa dạng như phòng giao lưu văn hoá quốc tế, phòng sinh hoạt cộng đồng, phòng tư vấn, phòng học, hội trường. Tầng 1 được dùng làm nơi hoà nhập xã hội: thông qua việc chiếu phim và triển lãm theo từng quốc gia, nơi đây giới thiệu văn hoá thế giới cho cư dân địa phương và giúp mọi người hiểu văn hoá của nhau. Hiện tầng 2 và tầng 3 lần lượt là Trung tâm phúc lợi tổng hợp và Trung tâm trẻ em toàn cầu. Trung tâm phúc lợi tổng hợp tổ chức tư vấn cá nhân – gia đình, đào tạo dịch vụ tại nhà, dạy tiếng Hàn, đào tạo việc làm... cho người nhập cư. Phần tư vấn có kèm dịch vụ phiên dịch – biên dịch, giúp người nhập cư giải quyết những khó khăn gặp phải trong đời sống hằng ngày. Trung tâm trẻ em toàn cầu đang cung cấp các dịch vụ phúc lợi, giáo dục, y tế... cho trẻ em đa văn hoá dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên nhập cảnh giữa chừng dưới 18 tuổi. Trạm y tế nằm trong cùng toà nhà cung cấp các dịch vụ y tế như khám sức khoẻ, tiêm chủng cho người nhập cư và cư dân địa phương. Báo ○○ | Phóng viên Kim Ga-yeong
Trang 46
Mở trong sáchVăn hoá và thông tin
다문화이주민+센터 (다문화이주민플러스센터) 한국에 거주하는 외국인이나 다문화 가족을 대상으로 한 다양한 서비스가 다문화이주민+센터(다문화이주민플러스센터)로 통합된다. 다문화이주민플러스센터는 각 지자체와 법무부, 행정안전부, 고용노동부 등 각 부처에서 따로 제공하던 서비스를 통합하여 제공하는 복합 서비스 기관이다. 다문화이주민플러스센터에서는 법무부의 외국인 등록과 체류 기간 연장, 고용노동부의 고용 허가는 물론이고 결혼 이민자를 대상으로 하는 여성가족부의 가족 상담, 방문 교육, 통역 서비스 등 국내 체류 외국인에게 필요한 행정 서비스를 모두 제공받을 수 있다. 처음 설립 당시에는 경기 양주·이천·파주·안산·수원·남양주·시흥, 인천 중구, 충남 아산, 경남 양산 등 10개 지역에서 시범적으로 운영되었으나 현재는 충남 천안, 전북 익산 등 더 많은 지역으로 점차 확대되고 있다.
Trung tâm Đa văn hoá – Di dân Plus (다문화이주민플러스센터) Các dịch vụ đa dạng dành cho người nước ngoài và gia đình đa văn hoá đang cư trú tại Hàn Quốc được gộp về Trung tâm Đa văn hoá – Di dân Plus. Đây là cơ quan dịch vụ tổng hợp, gộp chung những dịch vụ mà trước đây từng bộ ngành như chính quyền địa phương, Bộ Tư pháp, Bộ Hành chính và An toàn, Bộ Việc làm và Lao động cung cấp riêng lẻ. Tại Trung tâm Đa văn hoá – Di dân Plus, người nước ngoài cư trú trong nước có thể nhận toàn bộ các dịch vụ hành chính cần thiết: không chỉ đăng ký người nước ngoài và gia hạn thời gian lưu trú của Bộ Tư pháp, giấy phép tuyển dụng của Bộ Việc làm và Lao động, mà còn cả tư vấn gia đình, giáo dục tại nhà, dịch vụ phiên dịch của Bộ Bình đẳng giới và Gia đình dành cho người kết hôn nhập cư. Khi mới thành lập, trung tâm chỉ hoạt động thí điểm ở 10 địa phương như Yangju, Icheon, Paju, Ansan, Suwon, Namyangju, Siheung (Gyeonggi), Jung-gu (Incheon), Asan (Chungnam), Yangsan (Gyeongnam), nhưng hiện đang dần mở rộng ra nhiều nơi hơn như Cheonan (Chungnam), Iksan (Jeonbuk).