사회통합프로그램 문화 3 · trang 60–71
KIIP 3 – Bài 5: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 63
Mở trong sáchNgữ pháp 명 이나/밖에
Gắn sau số lượng: 이나 là nhiều hơn mình tưởng (“tới…”), 밖에 là ít hơn mình tưởng và luôn đi với phủ định (“chỉ có…”).
저는 하루에 커피를 다섯 잔이나 마셔요.
Một ngày tôi uống tới năm ly cà phê.
Trang 64
Mở trong sáchNgữ pháp 동 형 -는다고 하다
Thuật lại điều nghe được từ người khác — “nghe nói là…”, “bảo là…”.
오늘부터 항공권 할인 행사가 시작된다고 해요.
Nghe nói từ hôm nay bắt đầu đợt giảm giá vé máy bay.
Trang 65
Mở trong sáchHội thoại
아주머니: 후엔 씨, 뭘 그렇게 보고 있어요? 후엔: 이번 달 난방비가 29만 원이나 나왔어요. 생각보다 너무 많이 나와서 어떻게 해야 할지 모르겠어요. 아주머니: 어떻게 그렇게 많이 나왔어요? 후엔: 한국 겨울 날씨가 너무 추워서 계속 보일러를 틀었거든요. 아주머니: 그렇게 하면 안 돼요. 그럴 때는 온도를 조금 내리고 옷을 따뜻하게 입는 게 난방비를 절약할 수 있는 방법이라고 해요.
Cô hàng xóm: Huyền ơi, cháu đang xem gì mà chăm chú vậy? Huyền: Tiền sưởi tháng này lên tới tận 290.000 won cô ạ. Nhiều hơn cháu nghĩ nhiều quá, cháu chẳng biết phải làm sao. Cô hàng xóm: Sao lại nhiều thế được? Huyền: Mùa đông Hàn Quốc lạnh quá nên cháu cứ bật lò sưởi suốt ạ. Cô hàng xóm: Làm thế không được đâu. Những lúc như vậy thì hạ nhiệt độ xuống một chút rồi mặc ấm vào, nghe nói đó mới là cách tiết kiệm tiền sưởi.
Trang 67
Mở trong sáchNỗi băn khoăn về chi phí
Q1 가족 여행을 가고 싶은데 비용이 많이 들 것 같아서 고민이에요. Q2 집을 수리해야 하는 데 전셋집이라서 비용이 부담돼요. Q3 외국어를 배우고 싶은데 비용이 조금 부담스러워요. 어떻게 하면 비용을 줄일 수 있을까요?
Q1 Tôi muốn đi du lịch cùng gia đình nhưng lo vì hình như tốn nhiều chi phí. Q2 Tôi cần sửa nhà nhưng vì là nhà thuê theo kiểu jeonse nên thấy nặng gánh chi phí. Q3 Tôi muốn học ngoại ngữ nhưng chi phí hơi nặng. Làm thế nào để giảm được chi phí đây?
Cách mua đồ tốt với giá rẻ
좋은 물건 싸게 사는 법 (CHECK LIST) - 인터넷에서 가격 비교를 한다. - 공동 구매를 이용한다. - 새 상품이 아닌 중고 용품을 이용한다. - 집 주변의 벼룩시장에서 자신에게 필요한 물건을 고른다. - 주변 사람에게 필요한 물건을 물려받는다. - 정반대 계절의 이월 상품을 이용한다. - 가구나 가전제품은 전시 상품이나 흠집(스크래치)이 난 상품을 구입한다. - 마트나 편의점에서 2+1 행사 상품을 산다.
Cách mua đồ tốt với giá rẻ (DANH SÁCH KIỂM TRA) - So sánh giá trên mạng. - Tận dụng hình thức mua chung. - Dùng đồ cũ thay vì hàng mới. - Chọn món mình cần ở chợ đồ cũ gần nhà. - Xin lại đồ mình cần từ người quen. - Mua hàng tồn của mùa ngược lại. - Với đồ nội thất hay đồ điện gia dụng thì mua hàng trưng bày hoặc hàng bị xước. - Mua hàng khuyến mãi 2+1 ở siêu thị hoặc cửa hàng tiện lợi.
Trang 68
Mở trong sáchBài đọc
○○신문 | 20XX년 10월 20일 육아용품, 중고도 괜찮아 최근 어떤 기관에서 만 9세 이하의 자녀가 있는 부모 1,000명을 대상으로 중고 육아용품 구입 경험에 대한 설문 조사를 실시했다. 그 결과, 80%가 중고 육아용품을 구입한 경험이 있다고 했다. 그중에서 구입한 제품이 마음에 들고 괜찮았다는 대답은 64.2%로 높게 나타났고, 보통이었다는 대답이 23.8%, 생각한 것보다는 별로였다는 대답은 12%였다. 그리고 중고 육아용품을 구입한 사람 중에서 다시 중고 육아용품을 구입할 생각이 있다는 대답이 40%를 차지했다. 많은 부모들이 중고 육아용품을 구입하는 이유는 ‘비용을 줄일 수 있어서’라는 대답이 52.1%로 가장 높았고, ‘새 제품의 구입 비용이 부담돼서’라는 대답이 33.4%, ‘물건의 사용 기간이 짧아서’라는 대답이 14.5%였다. 한편, 중고 육아용품을 구입한 경험이 없다고 대답한 사람들 중에서 70%는 앞으로 중고 육아용품을 사거나 주변 사람들에게 물려받을 생각이 있다고 답했다. 이를 통해 많은 사람들이 육아용품을 중고로 사는 것에 대해 긍정적으로 생각하고 있는 것을 알 수 있었다.
Báo ○○ | ngày 20 tháng 10 năm 20XX Đồ dùng cho trẻ, hàng cũ cũng ổn Gần đây một cơ quan đã tiến hành khảo sát 1.000 phụ huynh có con dưới 9 tuổi về kinh nghiệm mua đồ dùng trẻ em đã qua sử dụng. Kết quả cho thấy 80% từng mua đồ dùng trẻ em cũ. Trong số đó, tỷ lệ trả lời rằng sản phẩm mua về vừa ý và ổn chiếm tới 64,2%, trả lời bình thường là 23,8%, còn trả lời không tốt như mong đợi là 12%. Và trong số những người đã mua đồ cũ, 40% cho biết có ý định tiếp tục mua đồ dùng trẻ em cũ. Về lý do nhiều phụ huynh mua đồ dùng trẻ em cũ, cao nhất là “vì tiết kiệm được chi phí” với 52,1%, tiếp đến là “vì chi phí mua hàng mới nặng gánh” với 33,4% và “vì thời gian sử dụng đồ ngắn” với 14,5%. Mặt khác, trong số những người trả lời chưa từng mua đồ dùng trẻ em cũ thì 70% cho biết sắp tới họ có ý định mua đồ cũ hoặc xin lại từ người quen. Qua đó có thể thấy nhiều người đang có cái nhìn tích cực về việc mua đồ dùng trẻ em đã qua sử dụng.
Trang 70
Mở trong sáchVăn hoá và thông tin
적금 가입하기 일정 기간 동안 정해진 금액을 은행에 맡기는 것을 적금이라고 한다. 이때 은행에 맡긴 돈은 이자가 붙어서 더 큰돈이 된다. 최근 한국 내 은행의 적금 이율은 2% 정도이다. 적금 이율은 은행마다 다른데 가입 기간이나 금액에 따라 이자가 달라진다. 보통 가입 기간이 길면 이자가 더 많아진다. 적금은 고객의 선택에 따라 정기 적금과 자유 적금으로 나눌 수 있다. 정기 적금은 정해진 날짜에 정해진 금액을 넣는 것이고 자유 적금은 넣고 싶을 때에 넣고 싶은 금액을 넣는 것이다. 월급을 모아 큰돈을 모으고 싶다면 정기 적금에, 직장에서 받는 돈이 매달 다르고 생활비로 얼마를 쓸지 예상하기가 어려운 사람은 자유 적금에 가입하는 것이 좋다. 적금에 가입하기 위해서는 우선 여러 은행의 이율을 비교해 보는 것이 필요하다. 은행을 결정한 후에는 여권이나 외국인 등록증을 가지고 은행을 방문하여 자세한 상담을 받는 것이 좋다.
Mở sổ tiết kiệm tích luỹ (적금) Việc gửi vào ngân hàng một khoản tiền nhất định trong một khoảng thời gian nhất định gọi là 적금 (tiết kiệm tích luỹ). Khi đó số tiền gửi ngân hàng sẽ được cộng lãi và trở thành khoản tiền lớn hơn. Gần đây lãi suất tiết kiệm của các ngân hàng trong nước Hàn Quốc vào khoảng 2%. Lãi suất khác nhau tuỳ ngân hàng, và tiền lãi cũng thay đổi theo kỳ hạn hay số tiền gửi. Thông thường kỳ hạn càng dài thì lãi càng nhiều. Tuỳ theo lựa chọn của khách hàng, tiết kiệm tích luỹ chia thành loại định kỳ và loại tự do. Loại định kỳ là nộp một số tiền cố định vào ngày cố định, còn loại tự do là muốn nộp lúc nào, nộp bao nhiêu cũng được. Nếu muốn gom lương để dành một khoản lớn thì nên chọn loại định kỳ; còn người có thu nhập thay đổi từng tháng và khó dự tính chi bao nhiêu cho sinh hoạt thì nên chọn loại tự do. Để mở sổ tiết kiệm, trước hết cần so sánh lãi suất của nhiều ngân hàng. Sau khi đã chọn được ngân hàng thì nên mang hộ chiếu hoặc thẻ đăng ký người nước ngoài đến ngân hàng để được tư vấn chi tiết.