사회통합프로그램 문화 3 · trang 96–117
KIIP 3 – Bài 8: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 99
Mở trong sáchNgữ pháp 사동①
Thể sai khiến: làm cho người hoặc con vật khác thực hiện hành động. Thêm -이-, -히-, -리-, -기-, -우-, -추- vào động từ.
저는 아이를 자동차 뒷자리에 태워요.
Tôi cho con ngồi ở ghế sau xe.
Trang 100
Mở trong sáchNgữ pháp 사동②
Cũng là thể sai khiến, nhưng đối tượng thường là SỰ VẬT: làm cho nó xảy ra hoặc thay đổi.
음악 소리가 너무 크니까 소리를 좀 줄여 주시겠어요?
Nhạc to quá, bạn vặn nhỏ giúp tôi được không?
Trang 101
Mở trong sáchHội thoại
후엔: 제가 요즘 속이 좋지 않아 밥을 못 먹는데 어떤 음식을 만들어 먹으면 좋을까요? 고천: 소화가 잘 되는 야채죽은 어때요? 요리하기도 아주 쉬워요. 후엔: 어떻게 만들어요? 좀 가르쳐 주세요. 고천: 먼저 밥에 물을 넣고 끓인 다음 채소를 썰어 넣고 끓여요. 후엔: 얼마나요? 고천: 큰 채소가 익을 때까지 끓이면 돼요. 오래 걸리지 않아요. 간단해요. 후엔: 우와! 생각보다 어렵지 않네요. 집에서 만들어 먹어야겠어요. 고천: 그래요. 만들다가 모르는 게 있으면 언제든지 저한테 물어보세요.
Huyền: Dạo này bụng dạ em không tốt nên không ăn cơm được, em nên nấu món gì để ăn nhỉ? Cao Thiên: Cháo rau dễ tiêu thì sao? Nấu cũng rất dễ. Huyền: Nấu thế nào ạ? Chị chỉ em với. Cao Thiên: Trước hết cho nước vào cơm rồi đun sôi, sau đó thái rau bỏ vào nấu tiếp. Huyền: Nấu bao lâu ạ? Cao Thiên: Cứ nấu đến khi miếng rau to chín là được. Không mất nhiều thời gian đâu. Đơn giản lắm. Huyền: Ồ! Không khó như em nghĩ. Em phải nấu ở nhà ăn mới được. Cao Thiên: Ừ. Trong lúc nấu có gì không biết thì cứ hỏi chị bất cứ lúc nào.
Trang 103
Mở trong sáchCông thức món ăn từ kimchi
재료: 김치, 양파, 참기름, 설탕, 부침 가루 방법 ① 김치와 양파는 얇게 썰어 준비하세요. ② 준비된 재료의 양에 맞춰 부침 가루 2컵에 물 1컵을 넣어 잘 섞어 주세요. ③ 프라이팬에 부치고 접시에 예쁘게 담으세요. 재료: 고추장, 사과 식초, 다진 마늘, 참기름, 고춧가루, 비빔국수면 방법 ① 국수를 4분 정도 삶고 물을 빼세요. ② 국수에 상추, 깻잎을 채 썰어 넣고 양념 재료를 넣고 비비세요. ③ 완성되면 그릇에 담고 삶은 계란을 잘라 위에 놓으세요.
Nguyên liệu: kimchi, hành tây, dầu mè, đường, bột chiên Cách làm ① Thái mỏng kimchi và hành tây để sẵn. ② Tuỳ theo lượng nguyên liệu đã chuẩn bị, cho 2 cốc bột chiên và 1 cốc nước rồi trộn đều. ③ Chiên trên chảo rồi bày ra đĩa cho đẹp mắt. Nguyên liệu: tương ớt, giấm táo, tỏi băm, dầu mè, ớt bột, mì trộn Cách làm ① Luộc mì khoảng 4 phút rồi để ráo nước. ② Thái sợi xà lách, lá vừng cho vào mì, thêm các nguyên liệu gia vị rồi trộn đều. ③ Xong thì cho ra bát, cắt trứng luộc đặt lên trên.
Trang 104
Mở trong sáchBài đọc
맛있는 요리 | 583개의 글 둘이 먹다가 하나가 죽어도 모르는, ‘김치볶음밥’! 20XX. 10. 20. 12:01 오늘 반찬이 없나요? 걱정하지 마세요. 누구나 좋아하는 ‘김치볶음밥’을 만들어 봅시다. ◆ 재료: 김치, 밥, 계란, 양파, 당근, 돼지고기, 식용유, 고춧가루, 설탕, 간장, 참기름, 깨 (※ 집에 있는 재료만 넣어도 됩니다.) ◆ 방법 ① 양파, 당근은 작게 깍둑썰기를 한다. ② 채소의 양에 맞춘 김치는 먹기 좋은 크기로 썬다. ③ 프라이팬에 식용유를 두르고 돼지고기를 먼저 볶는다. ④ 돼지고기를 볶은 후 양파, 당근을 넣고 볶는다. ⑤ 양념(설탕, 간장, 고춧가루)을 넣고 볶다가 김치를 볶는다. ⑥ 2~3분 뒤 밥을 넣고 볶으면서 간을 맞춘다. ⑦ 완성된 볶음밥을 접시에 담고 계란프라이를 부쳐서 밥 위에 올린다. ⑧ 참기름, 깨를 뿌린다. ⑨ 맛있는 볶음밥 완성!
Món ngon | 583 bài viết “Cơm rang kimchi” — ngon đến mức hai người ăn, một người chết cũng không hay! 20XX. 10. 20. 12:01 Hôm nay nhà bạn không có món ăn kèm à? Đừng lo. Hãy cùng làm món “cơm rang kimchi” mà ai cũng thích. ◆ Nguyên liệu: kimchi, cơm, trứng, hành tây, cà rốt, thịt lợn, dầu ăn, ớt bột, đường, nước tương, dầu mè, vừng (※ Chỉ dùng nguyên liệu có sẵn ở nhà cũng được.) ◆ Cách làm ① Thái hành tây, cà rốt thành hạt lựu nhỏ. ② Thái kimchi vừa với lượng rau củ, cắt thành miếng vừa ăn. ③ Tráng dầu ăn lên chảo rồi xào thịt lợn trước. ④ Xào thịt lợn xong thì cho hành tây, cà rốt vào xào. ⑤ Cho gia vị (đường, nước tương, ớt bột) vào xào, rồi xào kimchi. ⑥ Sau 2–3 phút thì cho cơm vào xào và nêm cho vừa miệng. ⑦ Cho cơm rang đã xong ra đĩa, chiên một quả trứng rồi đặt lên trên cơm. ⑧ Rưới dầu mè và rắc vừng. ⑨ Hoàn thành món cơm rang thơm ngon!
Trang 106
Mở trong sáchVăn hoá và thông tin
식품의 유통 기한 ‘유통 기한’은 판매자가 식품 등의 제품을 소비자에게 팔 수 있는 날짜를 말한다. 이 날짜가 지나면 상하지 않은 제품도 더 이상 판매할 수 없다. 이러한 유통 기한은 년, 월, 일로 표시하는데 식품에 따라서는 시간까지 표시를 하기도 한다. 그런데 최근에는 제품에 ‘유통 기한’과 함께 ‘소비 기한’을 표시하기도 한다. ‘소비 기한’은 유통 기한이 지나도 일정 기간 이후까지 우리가 음식을 먹을 수 있는 날짜를 말한다. 소비 기한은 제품에 따라서 18개월 이상도 가능하기 때문에 보관 방법을 잘 지킨다면 유통 기한이 지난 음식을 아깝게 버리는 일을 줄일 수 있다. 다만 올바른 방법으로 보관하지 않으면 유통 기한 이내에도 식품은 변할 수 있다는 사실을 꼭 기억해야 한다.
Hạn lưu thông của thực phẩm “Hạn lưu thông” (유통 기한) là ngày mà người bán được phép bán sản phẩm như thực phẩm cho người tiêu dùng. Qua ngày này thì dù sản phẩm chưa hỏng cũng không được bán nữa. Hạn lưu thông được ghi theo năm, tháng, ngày; tuỳ loại thực phẩm mà có khi còn ghi cả giờ. Tuy nhiên gần đây, trên sản phẩm người ta còn ghi thêm “hạn sử dụng” (소비 기한) bên cạnh “hạn lưu thông”. “Hạn sử dụng” là ngày mà ta vẫn còn ăn được thực phẩm, kéo dài thêm một khoảng thời gian nhất định sau khi đã qua hạn lưu thông. Tuỳ sản phẩm, hạn sử dụng có thể dài trên 18 tháng, nên nếu bảo quản đúng cách thì sẽ bớt được việc phải vứt bỏ đáng tiếc những thực phẩm đã qua hạn lưu thông. Chỉ có điều cần nhớ kỹ rằng nếu không bảo quản đúng cách thì thực phẩm vẫn có thể biến chất ngay cả khi còn trong hạn lưu thông.