사회통합프로그램 문화 4 · trang 12–23
KIIP 4 – Bài 1: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 15
Mở trong sáchNgữ pháp 동 -느라고
Vì mải làm việc này nên không làm được việc kia — vế sau thường là chuyện không hay.
머리를 감느라고 전화를 못 받았다.
Tôi đang mải gội đầu nên không nghe được điện thoại.
Trang 16
Mở trong sáchNgữ pháp 동 형 -을수록
Càng… thì càng…: mức độ vế trước tăng thì vế sau đổi theo.
나이가 어릴수록 외국어를 빨리 배운다.
Càng nhỏ tuổi thì học ngoại ngữ càng nhanh.
Trang 17
Mở trong sáchHội thoại
고천: 혹시 다니엘 씨 아니에요? 저 1단계 수업 같이 들은 고천이에요. 이게 얼마만이에요? 다니엘: 아, 고천 씨. 정말 오랜만이에요. 이번 학기도 수업을 들으세요? 고천: 네, 저는 4단계예요. 참, 1단계 때 왜 갑자기 학교를 그만두셨어요? 어느 날 갑자기 안 나와서 궁금했어요. 다니엘: 아, 그때는 새로운 직장에 적응하느라고 마음의 여유가 없었어요. 고천: 그러셨어요? 몰랐어요. 요즘 어떻게 지내세요? 다니엘: 시간이 지날수록 일도 익숙해지고 승진도 해서 어느 정도 안정이 됐어요. 고천: 아유, 잘됐네요. 언제나 긍정적이셔서 이렇게 잘될 거라고 생각했어요. 다니엘: 그렇게 말씀해 주셔서 감사해요.
Cao Thiên: Anh có phải là anh Daniel không ạ? Tôi là Cao Thiên, học chung lớp bậc 1 đấy. Lâu quá rồi nhỉ? Daniel: À, chị Cao Thiên. Lâu lắm mới gặp. Học kỳ này chị cũng đi học à? Cao Thiên: Vâng, tôi học bậc 4. À mà hồi bậc 1 sao anh đột ngột nghỉ học vậy? Tự nhiên một hôm anh không đến nữa nên tôi thắc mắc mãi. Daniel: À, hồi đó tôi bận thích nghi với chỗ làm mới nên không còn thời gian thư thả. Cao Thiên: Vậy à? Tôi không biết đấy. Dạo này anh sống thế nào? Daniel: Thời gian trôi qua thì công việc cũng quen dần, lại được thăng chức nên cũng ổn định phần nào rồi. Cao Thiên: Ôi, mừng cho anh quá. Anh lúc nào cũng lạc quan nên tôi đã nghĩ anh sẽ khá lên như thế này mà. Daniel: Cảm ơn chị đã nói vậy.
Trang 19
Mở trong sáchBài dự thi đoạt giải
세계인의 날 | 한국 생활 정착 수기 공모전 당선작 최우수상: 한국 생활 적응의 지름길 우수상: 제2의 고향 장려상: 내 인생의 봄날
Ngày Công dân Thế giới | Các bài đoạt giải cuộc thi viết ký sự về quá trình an cư tại Hàn Quốc Giải xuất sắc nhất: Con đường tắt để thích nghi với cuộc sống Hàn Quốc Giải xuất sắc: Quê hương thứ hai Giải khuyến khích: Ngày xuân của đời tôi
Trích đoạn bài viết
1) … 이렇게 아내와 함께 새로운 삶을 시작한 이곳은 저에게 또 하나의 고향이 되었습니다. 2) 먼 나라에 와서 적응하는 것이 쉬운 일은 아니지만 제 경험으로 봤을 때 쉽고 빠른 방법이 있습니다. 그것은 바로 … 3) 그때는 힘들고 어려운 시간이 영원히 끝나지 않을 것 같아 두려웠습니다. 하지만 긴 겨울이 지나면 …
1) … Nơi tôi cùng vợ bắt đầu cuộc sống mới như thế này đã trở thành thêm một quê hương nữa của tôi. 2) Đến một đất nước xa xôi rồi thích nghi không phải chuyện dễ, nhưng theo kinh nghiệm của tôi thì có một cách vừa dễ vừa nhanh. Đó chính là … 3) Lúc đó tôi sợ rằng quãng thời gian vất vả và khó khăn sẽ không bao giờ kết thúc. Nhưng hễ mùa đông dài qua đi thì …
Cảm xúc khi sống ở nước ngoài
곧 좋은 일이 생기겠지. 행복해지겠지. ^^ → 기대감 친구도 없고… 가족들이 너무 보고 싶어. → 외로움 이게 뭐지? 궁금하다. → 호기심 나는 할 수 있어! → 자신감 이건 처음 보는 건데… 어떻게 사용하는 거지? → 생소함
Chắc sắp có chuyện tốt thôi. Rồi sẽ hạnh phúc thôi. ^^ → sự kỳ vọng Không có bạn bè… nhớ gia đình quá. → sự cô đơn Cái này là gì nhỉ? Tò mò quá. → sự tò mò Mình làm được! → sự tự tin Cái này lần đầu mình thấy… dùng thế nào đây? → sự lạ lẫm
Trang 20
Mở trong sáchBài đọc
안녕하십니까? 저는 4년 전에 한국에 온 데이비드라고 합니다. 귀여운 아들이 하나 있는 한영 번역자입니다. 저는 어떤 계기로 멀리 한국에 이주하게 되었을까요? 바로 언어에 대한 큰 관심 때문이었습니다. 대학교에서 영문학뿐만 아니라 불어와 라틴어도 꾸준히 공부했습니다. 그래서 대학교 졸업을 앞두고 한국에 올 기회가 생겼을 때 새로운 언어를 배울 수 있다는 기대에 이주할 마음을 먹었습니다. 처음에는 대학교 선배의 소개로 영어 학원에서 일자리를 갖게 되었습니다. 유치원생과 초등학생들에게 영어 기초를 가르치는 것은 꽤 힘든 일이었는데 공부에 열중하는 어린 학생들을 보면서 저도 한국어를 배울 수 있겠다는 용기가 생겼습니다. 가족도 친구도 모두 먼 나라에 두고 왔기 때문에 한국에서 많이 외로웠지만 직장 동료들과 어울리고 한국어를 배우고 동아리 활동도 하면서 인맥을 넓혀 갔습니다. 한국어 실력이 늘수록 한국인 친구도 사귈 수 있게 되었고 한국에 대한 지식도 쌓여 갔습니다. 외로움보다 호기심이 앞서고, 한국 생활에 익숙해지니 자신감도 생겼습니다. 그리고 언어 공부와 한국 친구 덕분에 영어 강사보다 훨씬 적성에 맞는 한영 번역 일을 할 수 있게 되었습니다. 먼 나라에 와서 적응하는 것이 쉬운 일은 아니지만 제 경험으로 봤을 때 지름길이 있습니다. 그것은 바로 호기심입니다. 문화도 언어도 모르는 외국에 나가면 겁이 나는 것은 어쩌면 당연한 일입니다. 그러나 호기심으로 다가서면 상황이 바뀝니다. ‘모르면 어때? 배우면 되지.’라고 하는 태도가 필요하다는 것입니다. 그런 태도로 낯선 환경을 알아 가려고 노력하면, 자기도 모르는 사이에 외국 생활에 익숙해지고 새로운 기회도 잡게 될 것입니다.
Xin chào quý vị. Tôi tên là David, sang Hàn Quốc cách đây 4 năm. Tôi là một biên dịch viên Hàn – Anh, có một cậu con trai đáng yêu. Cơ duyên nào đã đưa tôi đến định cư ở Hàn Quốc xa xôi? Chính là mối quan tâm lớn dành cho ngôn ngữ. Ở đại học, tôi không chỉ học văn học Anh mà còn học đều đặn cả tiếng Pháp và tiếng Latinh. Vì vậy khi sắp tốt nghiệp đại học mà có cơ hội sang Hàn Quốc, tôi đã quyết tâm sang đây với kỳ vọng được học một ngôn ngữ mới. Lúc đầu, nhờ một anh khoá trên ở đại học giới thiệu, tôi xin được việc ở một trung tâm tiếng Anh. Dạy tiếng Anh cơ bản cho trẻ mẫu giáo và tiểu học là việc khá vất vả, nhưng nhìn những học trò nhỏ chăm chú học hành, tôi cũng có thêm dũng khí rằng mình cũng học được tiếng Hàn. Vì để cả gia đình lẫn bạn bè ở một đất nước xa xôi nên ở Hàn Quốc tôi rất cô đơn, nhưng tôi đã mở rộng quan hệ bằng cách hoà đồng với đồng nghiệp, học tiếng Hàn và tham gia câu lạc bộ. Trình độ tiếng Hàn càng lên thì tôi càng kết bạn được với người Hàn và kiến thức về Hàn Quốc cũng dày lên. Sự tò mò lấn át nỗi cô đơn, và khi đã quen với cuộc sống ở Hàn Quốc thì tôi cũng có thêm tự tin. Rồi nhờ việc học ngôn ngữ và nhờ những người bạn Hàn Quốc, tôi đã có thể làm công việc biên dịch Hàn – Anh, hợp với năng khiếu của mình hơn nhiều so với làm giáo viên tiếng Anh. Đến một đất nước xa xôi rồi thích nghi không phải chuyện dễ, nhưng theo kinh nghiệm của tôi thì có một con đường tắt. Đó chính là sự tò mò. Ra nước ngoài mà không biết cả văn hoá lẫn ngôn ngữ thì thấy sợ cũng là điều đương nhiên. Nhưng nếu ta tiến đến bằng sự tò mò thì tình thế sẽ đổi khác. Nghĩa là cần có thái độ “Không biết thì đã sao? Học là được chứ gì.” Nếu cố gắng tìm hiểu môi trường xa lạ bằng thái độ đó thì lúc nào không hay, bạn sẽ quen với cuộc sống nơi xứ người và nắm bắt được cả những cơ hội mới.
Trang 22
Mở trong sáchVăn hoá và thông tin
이민자 정착 프로그램 한국에는 이민자들이 잘 정착할 수 있도록 돕는 다양한 프로그램이 있다. 대표적인 예로 ‘사회통합프로그램’, ‘조기적응프로그램’, ‘다문화가족 방문교육 서비스’가 있다. ‘사회통합프로그램’은 이민자가 한국에서 살아가는 데에 필요한 한국어 능력을 키워 주고 한국 사회에 대한 이해를 높여 준다. 이민자라면 누구든지 참여할 수 있다. ‘조기적응프로그램’은 이민자가 한국 입국 초기에 참가하는 프로그램으로서, 한국 생활에 빠르게 적응할 수 있도록 돕는 프로그램이다. 이민자 체류 유형에 따라 필요한 내용을 교육한다. ‘다문화가족 방문교육 서비스’는 집합 교육에 참가하기 어려운 다문화 가족을 대상으로 한다. 교사가 다문화 가정을 방문하여 한국어를 가르친다. 그리고 다문화 가정 자녀의 학교생활이나 사회 적응에 필요한 도움을 준다. 이러한 이민자 정착 프로그램은 법무부 사회통합정보망 Soci-Net(www.socinet.go.kr)과 여성가족부 다문화가족 지원 포털 다누리(www.liveinkorea.kr)를 통해서 안내를 받을 수 있다.
Các chương trình hỗ trợ người nhập cư an cư Ở Hàn Quốc có nhiều chương trình giúp người nhập cư an cư thuận lợi. Ví dụ tiêu biểu là “Chương trình Hoà nhập Xã hội” (KIIP), “Chương trình Thích nghi Sớm” và “Dịch vụ Giáo dục Tại nhà cho Gia đình Đa văn hoá”. “Chương trình Hoà nhập Xã hội” giúp người nhập cư nâng cao năng lực tiếng Hàn cần thiết để sống ở Hàn Quốc và tăng hiểu biết về xã hội Hàn Quốc. Bất kỳ người nhập cư nào cũng có thể tham gia. “Chương trình Thích nghi Sớm” là chương trình mà người nhập cư tham gia ngay giai đoạn đầu khi nhập cảnh vào Hàn Quốc, giúp họ nhanh chóng thích nghi với cuộc sống nơi đây. Chương trình dạy những nội dung cần thiết tuỳ theo loại hình lưu trú của người nhập cư. “Dịch vụ Giáo dục Tại nhà cho Gia đình Đa văn hoá” dành cho những gia đình đa văn hoá khó tham gia các lớp học tập trung. Giáo viên sẽ đến tận nhà để dạy tiếng Hàn, đồng thời hỗ trợ những điều cần thiết cho đời sống học đường và sự hoà nhập xã hội của con em trong gia đình đa văn hoá. Thông tin về các chương trình an cư này có thể tra cứu qua Mạng thông tin Hoà nhập Xã hội Soci-Net của Bộ Tư pháp (www.socinet.go.kr) và Cổng hỗ trợ gia đình đa văn hoá Danuri của Bộ Bình đẳng giới và Gia đình (www.liveinkorea.kr).