VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Góc học tập
Tải app
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Văn hóa – Xã hội Hàn Quốc, Tập 4

사회통합프로그램 문화 4 · trang 132–143

KIIP 4 – Bài 10: dịch tiếng Việt và ngữ pháp

Trang 135

Mở trong sách

Ngữ pháp 동 -고 말다

Rốt cuộc lại xảy ra điều không mong muốn — “cuối cùng lại…”. Thường kèm nuối tiếc.

담배를 끊으려고 결심했지만 결국 다시 피우고 말았다.

Đã quyết tâm bỏ thuốc mà rốt cuộc vẫn hút lại.

Trang 136

Mở trong sách

Ngữ pháp 동 형 -는 척하다

Giả vờ, làm ra vẻ — “… ra vẻ”, “giả bộ…”.

길에서 넘어졌는데 너무 창피해서 아프지 않은 척했어요.

Ngã ngoài đường mà ngượng quá nên tôi giả vờ không đau.

Trang 137

Mở trong sách

Hội thoại

라민: 이링 씨는 한국에 온 지 오래돼서 이제 적응이 다 됐죠? 이링: 생활하는 건 괜찮은데 오래 살수록 한국어가 점점 더 어려워지는 것 같아요. 라민: 그래요? 저는 이링 씨 한국어가 유창해서 항상 부러웠는데요. 이링: 어휘나 문법은 많이 알아도 의도한 대로 말이 잘 안 나올 때가 많아요. 라민: 저도 그래요. 단어가 잘 안 떠오를 때가 많고 마음이 급하면 모국어를 섞어 쓰기도 해요. 그럴 때마다 좀 부끄러워요. 이링: 계속 노력하면 점점 더 나아지겠죠? 같이 노력해 봐요.

Ramin: Chị Yi Ling sang Hàn Quốc lâu rồi nên giờ quen hết rồi chứ? Yi Ling: Sinh hoạt thì ổn, nhưng càng sống lâu tôi càng thấy tiếng Hàn khó hơn. Ramin: Vậy à? Tôi vẫn luôn ganh tị vì chị Yi Ling nói tiếng Hàn trôi chảy mà. Yi Ling: Dù biết nhiều từ vựng với ngữ pháp thì cũng nhiều lúc không nói ra được đúng ý mình muốn. Ramin: Tôi cũng vậy. Nhiều lúc không nghĩ ra từ, mà sốt ruột lên thì lại pha cả tiếng mẹ đẻ vào. Mỗi lần như vậy tôi thấy hơi ngượng. Yi Ling: Cứ tiếp tục cố gắng thì sẽ dần khá lên thôi nhỉ? Mình cùng cố gắng nhé.

Khó khăn khi dùng tiếng Hàn

• 발음이 부정확해서 사람들이 자꾸 다시 질문한다. • 한국어를 배울 때 표준어만 배워서 사투리 쓰기가 쉽지 않다. • 신조어나 유행어를 따라 하고 싶은데 너무 빨리 바뀐다.

• Phát âm không chuẩn nên người ta cứ hỏi lại. • Lúc học tiếng Hàn chỉ học tiếng chuẩn nên dùng tiếng địa phương không dễ. • Muốn bắt chước từ mới và từ thịnh hành nhưng chúng thay đổi nhanh quá.

Trang 139

Mở trong sách

Ý kiến về từ mới

신조어 사용을 긍정적으로 보는 이유 • 재치가 있다. • 새로운 현상을 표현할 수 있다. • 쉽게 공감할 수 있다. • 젊은 세대와 소통이 잘된다. 신조어 사용을 부정적으로 보는 이유 • 언어가 파괴된다. • 의미가 확실하지 않다. • 혼란을 일으킨다. • 세대 간의 소통 단절을 유발한다.

Lý do nhìn nhận tích cực việc dùng từ mới • Dí dỏm, thông minh. • Diễn tả được hiện tượng mới. • Dễ đồng cảm. • Giao tiếp tốt với thế hệ trẻ. Lý do nhìn nhận tiêu cực việc dùng từ mới • Ngôn ngữ bị phá hỏng. • Nghĩa không rõ ràng. • Gây nhầm lẫn. • Gây đứt gãy giao tiếp giữa các thế hệ.

Nội dung thảo luận

요즘은 뉴스나 신문에서도 신조어를 많이 사용하는데 새로운 현상들을 표현하기 위해 어느 정도의 신조어는 필요하다고 생각해요. 맞아요. 사회가 급변하니까 그런 특징들을 표현하려면 신조어만큼 딱 맞는 것도 없지요. 몇몇 신조어들은 저도 쉽게 공감할 수 있어서 자주 쓰고 있어요. 정말 필요할 때 사용하는 건 저도 동의하지만 대부분이 습관적으로 사용해서 문제인 것 같아요. 우리 아들이 말하는 걸 들어 보면 도대체 무슨 말인지 반도 못 알아들을 때가 많거든요. 저도 무분별하게 사용하는 건 문제라고 생각해요. 하지만 기성세대도 신조어를 많이 알고 있으면 오히려 젊은 세대와 소통이 잘될 수 있지 않을까요? 긍정적인 면이 있어도 의미가 확실하지 않으니까 격식을 차려야 하는 자리에서는 안 쓰는 게 좋을 것 같아요.

Dạo này tin tức và báo chí cũng dùng nhiều từ mới, tôi nghĩ cần một mức độ từ mới nhất định để diễn tả những hiện tượng mới. Đúng vậy. Xã hội biến đổi nhanh nên để diễn tả những đặc điểm đó thì không gì hợp bằng từ mới. Một số từ mới tôi cũng dễ đồng cảm nên hay dùng. Tôi cũng đồng ý là dùng khi thật sự cần thiết, nhưng vấn đề là phần lớn người ta dùng theo thói quen. Nghe con trai tôi nói chuyện, nhiều khi tôi không hiểu nổi đến một nửa là nó đang nói gì. Tôi cũng nghĩ dùng bừa bãi là vấn đề. Nhưng nếu thế hệ đi trước cũng biết nhiều từ mới thì ngược lại chẳng phải sẽ giao tiếp tốt hơn với thế hệ trẻ sao? Dù có mặt tích cực nhưng vì nghĩa không rõ ràng nên tôi nghĩ ở những nơi cần giữ lễ nghi thì không nên dùng.

Trang 140

Mở trong sách

Bài đọc

사회가 변화함에 따라 우리가 사용하는 언어가 새롭게 만들어지기도 한다. 과거에는 없었던 것들을 표현하고, 급변하는 사회의 특징을 반영하기 위해 신조어가 자연스럽게 등장했다. 그러나 신조어의 사용은 언어를 파괴하고 기성세대와의 소통 단절을 유발하는 요인이 되기도 한다. 한 설문 조사 결과에 따르면 89.2%의 직장인이 신조어 때문에 세대 차이를 느낀 적이 있고, 신조어 사용이 비교적 활발한 20대의 96%가 뜻을 이해하지 못해 검색해 봤다고 답했다. 전문가들은 신조어의 출현이 자연스러운 현상이라고 인정하면서도 의사소통의 어려움을 가져올 정도로 무분별하게 사용하는 것은 문제가 있다고 지적한다. 한편 신조어를 사용하면 젊어지는 기분이 들고, 자녀들과의 대화도 늘어서 좋다는 기성세대도 있다. 그 밖에 신조어의 사용을 긍정적으로 평가하는 이유로 ‘재치 있는 말들이 많아서’, ‘새로운 현상을 적절하게 표현할 수 있어서’, ‘쉽게 공감할 수 있어서’라는 응답도 있었다. 그러나 신조어를 사용할 경우, 의미 전달이 명확하지 않아 혼란을 가져올 수 있다. 따라서 미디어나 보고서 등 공식적인 상황에서 사용하는 것은 지양하는 것이 바람직하다.

Khi xã hội thay đổi thì ngôn ngữ chúng ta dùng cũng được tạo ra mới. Từ mới xuất hiện một cách tự nhiên để diễn tả những thứ trước đây chưa từng có và để phản ánh đặc điểm của một xã hội biến đổi nhanh. Tuy nhiên, việc dùng từ mới cũng trở thành nguyên nhân phá hỏng ngôn ngữ và gây đứt gãy giao tiếp với thế hệ đi trước. Theo kết quả một cuộc khảo sát, 89,2% người đi làm từng cảm thấy có khoảng cách thế hệ vì từ mới, và 96% người ở độ tuổi 20 — nhóm dùng từ mới khá sôi nổi — trả lời rằng họ đã phải tra cứu vì không hiểu nghĩa. Các chuyên gia tuy công nhận sự xuất hiện của từ mới là hiện tượng tự nhiên nhưng vẫn chỉ ra rằng việc dùng bừa bãi đến mức gây khó khăn cho giao tiếp là có vấn đề. Mặt khác, cũng có những người thuộc thế hệ đi trước cho rằng dùng từ mới thì thấy mình trẻ ra và trò chuyện với con cái cũng nhiều hơn nên rất tốt. Ngoài ra, những lý do đánh giá tích cực việc dùng từ mới còn có: “vì có nhiều cách nói dí dỏm”, “vì diễn tả được hiện tượng mới một cách thích hợp”, “vì dễ đồng cảm”. Tuy nhiên, khi dùng từ mới thì việc truyền đạt ý nghĩa không rõ ràng nên có thể gây nhầm lẫn. Vì vậy, nên tránh dùng chúng trong những tình huống chính thức như truyền thông hay báo cáo.

Trang 142

Mở trong sách

Văn hoá và thông tin

말과 관련된 한국 속담 속담은 예로부터 전해 오는 인생에 대한 가르침을 간결하게 표현하는 말이다. 속담은 오랜 인생 경험을 통해 얻은 교훈으로서, 그 안에는 한국인의 사고방식과 행동 양식이 담겨 있다. 한국인들은 전통적으로 말의 가치를 중요하게 여겼다. 그래서 말과 관련된 속담이 특히 많고 현대인들에게도 아주 친숙하게 사용되고 있다. 예를 들어 ‘가는 말이 고와야 오는 말이 곱다’, ‘말 한마디에 천 냥 빚도 갚는다’, ‘말이 씨가 된다’와 같은 속담에는 말을 중시하는 한국인의 사고방식이 반영되어 있다. 한편 ‘발 없는 말이 천 리 간다’는 속담이나 ‘호랑이도 제 말 하면 온다’, ‘낮말은 새가 듣고 밤말은 쥐가 듣는다’는 속담처럼 말을 할 때는 조심해서 하라는 교훈이 담긴 속담도 많다. 이 밖에 어떤 상황에서든지 말은 언제나 바르게 하고 가려서 해야 한다는 의미가 담긴 ‘입은 삐뚤어져도 말은 바로 해라’, ‘같은 말이라도 아 다르고 어 다르다’라는 속담이 있다.

Tục ngữ Hàn Quốc về lời nói Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn diễn đạt bài học về cuộc đời được truyền lại từ xa xưa. Tục ngữ là bài học rút ra từ kinh nghiệm sống lâu dài, bên trong chứa đựng lối tư duy và cách hành xử của người Hàn Quốc. Người Hàn Quốc theo truyền thống rất coi trọng giá trị của lời nói. Vì vậy tục ngữ liên quan đến lời nói đặc biệt nhiều và vẫn được người hiện đại dùng rất quen thuộc. Chẳng hạn, các câu như “Lời đi có đẹp thì lời lại mới đẹp”, “Một lời nói trả được món nợ nghìn lượng”, “Lời nói thành hạt giống” đều phản ánh lối tư duy coi trọng lời nói của người Hàn. Mặt khác, cũng có nhiều câu mang bài học phải cẩn trọng khi nói, như “Lời nói không chân mà đi nghìn dặm”, “Nhắc đến hổ là hổ đến”, “Lời ban ngày chim nghe, lời ban đêm chuột nghe”. Ngoài ra còn có những câu hàm ý rằng trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng phải nói cho ngay thẳng và biết chọn lời, như “Miệng có méo thì lời cũng phải nói cho ngay”, “Cùng một lời mà nói ‘a’ khác, nói ‘ơ’ khác”.

Bài 9Bài 11