VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Góc học tập
Tải app
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Văn hóa – Xã hội Hàn Quốc, Tập 4

사회통합프로그램 문화 4 · trang 144–155

KIIP 4 – Bài 11: dịch tiếng Việt và ngữ pháp

Trang 147

Mở trong sách

Ngữ pháp 명 조차

Đến cả… cũng — nhấn mạnh một thứ tưởng là đương nhiên mà cũng không nổi.

몸이 너무 아파서 일어나는 것조차 힘들어요.

Đau quá nên đến ngồi dậy cũng khó.

Trang 148

Mở trong sách

Ngữ pháp 동 형 -기 마련이다

Lẽ thường là vậy — nêu điều hiển nhiên, ai cũng thấy đúng.

기대가 크면 실망도 크기 마련이다.

Kỳ vọng càng lớn thì thất vọng càng lớn, chuyện thường thôi.

Trang 149

Mở trong sách

Hội thoại

제이슨: 어제 뉴스를 보니 고3 학생들이 사교육을 받느라고 학업 스트레스가 심하대요. 잠을 못 자거나 머리가 빠지기도 하고 밥조차 못 먹는 경우도 있고요. 애나: 스트레스를 많이 받으면 병이 나기 마련이지요. 하지만 한국은 워낙 대학 입시 경쟁이 치열하니까 어쩔 수 없는 것 같아요. 제이슨: 요즘 아이들은 학교와 학원 공부 때문에 힘들게 10대를 보내는 것 같아서 안쓰러워요. 학교 수업이 끝나고도 학원에 가서 밤늦게까지 공부하잖아요. 애나: 자신의 아이들을 좋은 대학에 보내려면 부모들이 사교육을 많이 시킬 수밖에 없어요. 제이슨: 그렇다고 해도 학부모들의 교육열이 너무 지나친 거 아니에요? 애나: 부모들은 자녀들이 좋은 대학에 가길 바라니까요. 그래서 저는 사교육을 시키는 부모의 마음도 이해돼요. 제이슨: 교육 문제는 쉽게 해결될 수 없겠지만 교육 제도는 꼭 개선해야 돼요. 그러면 사교육이나 부모들의 교육열 문제도 해결될 거라고 생각해요.

Jason: Hôm qua xem tin tức thấy nói học sinh lớp 12 căng thẳng học hành ghê lắm vì phải học thêm. Có em mất ngủ, rụng tóc, thậm chí không ăn nổi cơm. Anna: Căng thẳng nhiều thì sinh bệnh là chuyện đương nhiên. Nhưng ở Hàn Quốc cạnh tranh thi đại học vốn khốc liệt nên hình như cũng đành chịu. Jason: Tôi thấy thương bọn trẻ dạo này, tuổi mười mấy trôi qua vất vả vì học ở trường rồi lại học ở trung tâm. Tan học ở trường rồi vẫn đến trung tâm học đến tận khuya mà. Anna: Muốn con mình vào được trường đại học tốt thì cha mẹ đành phải cho con học thêm nhiều thôi. Jason: Dù vậy thì nhiệt huyết học hành của phụ huynh có quá đà không? Anna: Vì cha mẹ nào cũng mong con vào được đại học tốt mà. Nên tôi cũng hiểu được lòng những phụ huynh cho con học thêm. Jason: Vấn đề giáo dục không thể giải quyết dễ dàng, nhưng nhất định phải cải thiện chế độ giáo dục. Tôi nghĩ khi đó thì vấn đề học thêm hay nhiệt huyết giáo dục của phụ huynh cũng sẽ được giải quyết.

Ủng hộ và phản đối học thêm

찬성 • 학교 성적이 좋지 않은 학생들이 사교육을 받으면 성적을 향상시킬 수 있다. • 부족한 부분을 보충할 수 있다. 반대 • 지나친 사교육으로 스트레스를 받아 건강을 해칠 수 있다. • 사교육에 의지해서 학교 공부를 소홀히 할 수 있다.

Ủng hộ • Học sinh có điểm ở trường không tốt nếu học thêm thì có thể nâng cao thành tích. • Có thể bù đắp những phần còn thiếu. Phản đối • Học thêm quá mức gây căng thẳng, có thể hại sức khoẻ. • Dựa dẫm vào học thêm nên có thể lơ là việc học ở trường.

Trang 151

Mở trong sách

Hệ thống giáo dục Hàn Quốc

한국의 학제 유치원 → 초등학교 6년 → 중학교 3년 → 고등학교 3년 → 전문대학 2년, 3년 / 대학교 4년 검정고시: 정규 학교를 졸업한 것과 같은 자격을 얻기 위한 시험 대학 수학 능력 시험(수능): 대학 입학에 도입된 시험으로 매년 11월 셋째 주 목요일에 시행 재수: 한 번 배웠던 과정을 다시 배우는 것으로 입학시험에서 떨어진 뒤에 다음 시험에 대비하여 공부하는 것

Hệ thống học chế của Hàn Quốc Mẫu giáo → Tiểu học 6 năm → Trung học cơ sở 3 năm → Trung học phổ thông 3 năm → Cao đẳng 2–3 năm / Đại học 4 năm Kỳ thi kiểm định (검정고시): kỳ thi để có được tư cách tương đương với tốt nghiệp trường chính quy Kỳ thi Năng lực học đại học (수능): kỳ thi dùng để xét tuyển đại học, tổ chức vào thứ Năm tuần thứ ba của tháng 11 hằng năm Học lại (재수): học lại chương trình đã học một lần, tức là sau khi trượt kỳ thi tuyển sinh thì học để chuẩn bị cho kỳ thi năm sau

Các hình thức học tập

방과 후 학습 — 학교 수업이 끝난 후에 특기나 적성에 맞는 교육을 받을 수도 있고, 보충 학습을 받을 수도 있어요. 체험 학습 — 아이들이 교실 밖으로 나가서 다양한 경험을 하면서 새로운 취미와 적성을 찾을 수 있어요. 선행 학습 — 정규 과정보다 먼저 배워서 학교 수업을 더 쉽게 이해할 수 있게 도와줘요. 평생 학습 — 학교 교육을 마친 일반인들도 배우고 싶은 것이 있으면 언제든지 배울 수 있어서 좋아요.

Học ngoại khoá sau giờ học — Sau khi tan học ở trường, học sinh có thể học những môn hợp với sở trường và năng khiếu, cũng có thể học bổ trợ. Học trải nghiệm — Trẻ ra khỏi lớp học để trải nghiệm nhiều điều, nhờ đó tìm ra sở thích và năng khiếu mới. Học trước chương trình — Học trước chương trình chính quy nên giúp hiểu bài trên lớp dễ hơn. Học tập suốt đời — Người bình thường đã học xong ở trường, nếu muốn học gì thì lúc nào cũng học được nên rất tốt.

Trang 152

Mở trong sách

Bài đọc

한국의 학제는 6-3-3-4학제로, 초등학교 6년, 중학교 3년, 고등학교 3년, 대학교 4년(전문대학 2~3년)으로 구성되어 있다. 한 학년은 두 개의 학기로 이루어져 있으며 1학기는 3월에, 2학기는 9월에 시작한다. 각 학기 사이에는 여름 방학(7~8월)과 겨울 방학(12~1월)이 있다. 초등학교 과정은 6년이다. 만 6세부터 초등학교에 다닐 수 있다. 중학교 과정은 3년이고 집에서 가까운 학교로 배정받게 된다. 초등학교와 중학교는 의무 교육이며 무상 교육이다. 고등학교 과정은 3년으로 무상 교육을 받을 수 있다. 고등학교는 일반 고등학교 이외에 대안 학교가 있는데, 여기서는 학생 개인에게 맞는 인성과 창의 교육이 이루어진다. 한편, 이러한 공교육 과정 이외에 검정고시를 통해서도 초, 중, 고등학교를 졸업한 것과 같은 자격을 얻을 수 있다. 한국의 대학에는 4년제 대학과 2년제 또는 3년제의 전문대학이 있다. 전문대학은 직업과 관련된 전문 기술을 주로 배운다. 대학의 입시 유형에는 수시 모집과 정시 모집이 있다. 대학 입시에는 특별 전형이 있어서 다문화 가정 자녀나 외국인 등 특별한 조건을 가진 학생도 대학에 지원할 수 있다. 학생들이 입시 결과에 만족하지 못하면 다음 시험에 대비하여 다시 공부하는 ‘재수’를 하기도 한다. 한국은 대학 진학률이 70%로 경제 협력 개발 기구(OECD) 국가 중 1위를 차지할 정도로 교육열이 높은 편이다. 지나치게 높은 교육열이 가져오는 부작용도 있지만, 높은 교육열 덕분에 정보 기술(IT), 의료, 패션 등 다양한 분야에서 세계 최고의 인재를 양성하고 국가 발전을 이끌 수 있었다.

Học chế của Hàn Quốc là hệ 6-3-3-4, gồm tiểu học 6 năm, trung học cơ sở 3 năm, trung học phổ thông 3 năm và đại học 4 năm (cao đẳng 2–3 năm). Một năm học gồm hai học kỳ, học kỳ 1 bắt đầu vào tháng 3, học kỳ 2 bắt đầu vào tháng 9. Giữa các học kỳ có kỳ nghỉ hè (tháng 7–8) và kỳ nghỉ đông (tháng 12–1). Chương trình tiểu học là 6 năm. Trẻ từ 6 tuổi có thể vào tiểu học. Chương trình trung học cơ sở là 3 năm và học sinh được phân về trường gần nhà. Tiểu học và trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc và miễn phí. Chương trình trung học phổ thông là 3 năm và cũng được học miễn phí. Ngoài trường phổ thông thông thường còn có trường thay thế (대안 학교), nơi tiến hành giáo dục nhân cách và sáng tạo phù hợp với từng học sinh. Mặt khác, ngoài chương trình giáo dục công lập này, người ta cũng có thể lấy tư cách tương đương tốt nghiệp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông thông qua kỳ thi kiểm định. Đại học ở Hàn Quốc có đại học hệ 4 năm và cao đẳng hệ 2 hoặc 3 năm. Cao đẳng chủ yếu dạy kỹ thuật chuyên môn gắn với nghề nghiệp. Hình thức tuyển sinh đại học có xét tuyển sớm (수시) và xét tuyển đợt chính (정시). Trong tuyển sinh đại học có diện xét tuyển đặc biệt nên học sinh có điều kiện đặc thù như con em gia đình đa văn hoá hay người nước ngoài cũng có thể nộp đơn vào đại học. Nếu không hài lòng với kết quả thi tuyển, học sinh có thể “học lại một năm” (재수), tức là học lại để chuẩn bị cho kỳ thi sau. Hàn Quốc có tỷ lệ vào đại học là 70%, đứng đầu trong các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), cho thấy nhiệt huyết giáo dục khá cao. Nhiệt huyết giáo dục quá cao cũng mang lại những tác dụng phụ, nhưng nhờ đó mà Hàn Quốc đã đào tạo được nhân tài hàng đầu thế giới trong nhiều lĩnh vực như công nghệ thông tin (IT), y tế, thời trang và dẫn dắt được sự phát triển của đất nước.

Trang 154

Mở trong sách

Văn hoá và thông tin

평생 교육 최근 한국 사회에서 평생 교육이 보편화되고 있다. 일반적으로 교육은 초등학교부터 대학교까지 연계되는 학교 교육이 중심이었다. 그러나 사회가 발전하면서 학교 교육을 마친 사회인에 대한 교육의 중요성이 커졌다. 평생 교육은 이러한 배경에서 비롯되었다. 한국의 평생 교육 과정은 두 가지로 나뉘어진다. 하나는 학위 과정이고 다른 하나는 자격증 또는 수료증을 받는 과정이다. 평생 교육을 담당하는 교육 기관도 대학과 민간 평생 교육 기관으로 나뉘어진다. 최근에는 원격으로 평생 교육을 받을 기회가 넓어지고 있어서 가정 주부나 직장인이 평생 교육을 받기가 편리해졌다. 원격 대학과 원격 평생 교육기관의 학점 은행제를 활용하면 원격 교육으로 학위도 받을 수 있다. 평생 교육에서 인기 있는 분야는 주로 실용 학문 또는 실무 기술 분야이다. 피부 미용, 사회 복지, 상담, 보육, 레크리에이션, 외국어가 대표적인 예이다.

Giáo dục suốt đời Gần đây, giáo dục suốt đời đang trở nên phổ biến trong xã hội Hàn Quốc. Nhìn chung, trọng tâm của giáo dục vốn là giáo dục nhà trường nối tiếp từ tiểu học đến đại học. Nhưng khi xã hội phát triển, tầm quan trọng của việc giáo dục cho những người đã đi làm, đã học xong ở trường, ngày càng lớn. Giáo dục suốt đời bắt nguồn từ bối cảnh đó. Chương trình giáo dục suốt đời ở Hàn Quốc chia làm hai loại. Một là chương trình cấp bằng, hai là chương trình cấp chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận hoàn thành. Các cơ sở phụ trách giáo dục suốt đời cũng chia thành trường đại học và cơ sở giáo dục suốt đời tư nhân. Gần đây cơ hội học từ xa ngày càng mở rộng nên nội trợ hay người đi làm cũng thuận tiện hơn khi tham gia giáo dục suốt đời. Nếu tận dụng chế độ ngân hàng tín chỉ của các trường đại học từ xa và cơ sở giáo dục suốt đời từ xa thì có thể lấy được cả bằng qua hình thức học từ xa. Những lĩnh vực được ưa chuộng trong giáo dục suốt đời chủ yếu là các ngành ứng dụng hoặc kỹ năng thực hành: chăm sóc da, phúc lợi xã hội, tư vấn, nuôi dạy trẻ, hoạt động giải trí, ngoại ngữ là những ví dụ tiêu biểu.

Bài 10Bài 12