VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Góc học tập
Tải app
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Văn hóa – Xã hội Hàn Quốc, Tập 4

사회통합프로그램 문화 4 · trang 204–248

KIIP 4 – Bài 16: dịch tiếng Việt và ngữ pháp

Trang 207

Mở trong sách

Ngữ pháp 동 형 -을지도 모르다

Biết đâu lại… — phỏng đoán điều mình không chắc.

하늘이 흐린 걸 보니까 오후쯤에 비가 올지도 모르겠어요.

Nhìn trời âm u, biết đâu chiều lại mưa.

Trang 208

Mở trong sách

Ngữ pháp 명 치고

So với… thì: hoặc cả nhóm đều vậy không trừ ai, hoặc đây là ngoại lệ của nhóm.

이 물건은 중고치고 상태가 아주 좋다.

Món này so với đồ cũ thì tình trạng rất tốt.

Trang 209

Mở trong sách

Bài phát biểu cảm tưởng

후엔: 안녕하십니까? 오늘 소감을 발표하게 된 후엔이라고 합니다. 저는 한국에 온 지 6년 정도 됐는데요. 이렇게 기쁜 자리에 서니까 힘들었던 지난날이 생각납니다. 외국에서 사는 사람치고 힘들지 않은 사람이 없겠지만 저도 처음 한국에 왔을 때는 한국 사람과 의사소통이 안 돼서 고생을 많이 했습니다. 그럴 때마다 주변 사람들에게 물어보면서 문제를 해결했습니다. 그리고 일자리를 찾지 못해 막막할 때도 있었습니다. 그럴 때도 할 수 있다는 자신감을 갖고 열심히 살았습니다. 제가 이런 경험을 하고 나니까 한국에 와서 저처럼 어려움을 겪는 외국인들이 많겠다는 생각이 들었습니다. 그래서 앞으로는 외국인을 돕기 위한 모임을 만들어서 어려움을 겪는 사람들에게 도움을 주면서 살고 싶습니다. 지금까지 부족한 제 이야기를 들어 주셔서 감사합니다.

Huyền: Xin chào quý vị. Tôi là Huyền, người phát biểu cảm tưởng hôm nay. Tôi sang Hàn Quốc được khoảng 6 năm. Đứng ở nơi vui mừng thế này, tôi lại nhớ về những ngày tháng vất vả đã qua. Hẳn không người nào sống ở nước ngoài mà không vất vả, và khi mới sang Hàn Quốc tôi cũng khổ sở nhiều vì không giao tiếp được với người Hàn. Mỗi lần như vậy tôi lại hỏi những người xung quanh để giải quyết vấn đề. Rồi cũng có lúc tôi bế tắc vì không tìm được việc làm. Những lúc đó tôi vẫn giữ sự tự tin rằng mình làm được và sống thật chăm chỉ. Sau khi trải qua những điều ấy, tôi nghĩ rằng chắc có nhiều người nước ngoài sang Hàn Quốc cũng gặp khó khăn như tôi. Vì vậy sắp tới tôi muốn lập một hội để giúp đỡ người nước ngoài, để sống mà giúp được những người đang gặp khó khăn. Cảm ơn quý vị đã lắng nghe câu chuyện còn vụng về của tôi đến giờ.

Trang 211

Mở trong sách

Cuộc thi nói tiếng Hàn

이민자 한국어 말하기 대회 주제: 나의 꿈 발표 순서 • 저의 꿈은 간호사입니다. • 나의 꿈, 문화 전도사 • 세계적인 통역사를 위해 달려가겠습니다. • 한식 조리사의 꿈, 한국에서 이루겠습니다. • 미래의 꿈, 저와 함께 도전해 보세요.

Cuộc thi nói tiếng Hàn dành cho người nhập cư Chủ đề: Ước mơ của tôi Thứ tự phát biểu • Ước mơ của tôi là trở thành y tá. • Ước mơ của tôi — người truyền bá văn hoá • Tôi sẽ chạy hết mình để trở thành phiên dịch viên tầm thế giới. • Ước mơ làm đầu bếp món Hàn, tôi sẽ thực hiện tại Hàn Quốc. • Ước mơ tương lai — hãy cùng tôi thử sức.

Cách thực hiện ước mơ

끊임없이 도전하다 / 자기 계발을 하다 / 힘과 열정을 쏟다, 최선을 다하다 / 어려움을 극복하다, 고난을 이기다

không ngừng thử sức / tự phát triển bản thân / dồn sức lực và nhiệt huyết, làm hết sức mình / vượt qua khó khăn, chiến thắng gian nan

Trang 212

Mở trong sách

Bài đọc

저의 꿈은 간호사입니다 안녕하세요? 저는 시부모를 모시면서 애 둘을 키우고 농사를 짓는 남편을 둔 평범한 주부입니다. 그리고 병원에서 근무한 지 1년이 채 안 된 새내기 간호조무사이기도 합니다. 어릴 때부터 간호사를 꿈꾸던 제가 어떻게 낯선 한국 땅에서 꿈에 한발 다가갔는지 말씀드리기 위해 이 자리에 나왔습니다. 저는 2009년 베트남에서 남편을 만나서 결혼하게 되었습니다. 결혼 직후 남편에게 간호사가 되고 싶다고 말했더니 한국말이 서툴러서 어렵지 않겠느냐는 반응이었습니다. 그래서 우선 한국어 프로그램을 열심히 들으면서 한국 생활에 적응하기 위해 노력했습니다. 한국 국적을 취득하고 난 후에는 한동안 아이들을 키우고 집안일을 하는 등 바쁜 일상이 계속되었습니다. 그러던 어느 날 센터에서 간호조무사 취업 과정을 운영한다는 소식을 듣고 바로 ‘이것이 내 길이다’라는 생각이 들어 무조건 도전하게 되었습니다. 낮에는 공부하고 밤에는 늦게까지 배운 것을 복습하는 힘든 나날이 계속되었지만 꿈을 이룰 수 있을지도 모른다는 기대감에 몸이 힘든지도 몰랐습니다. 저를 믿고 응원해 준 남편과 시부모님 덕분에 드디어 간호조무사 시험에 합격하고 지금은 집 근처의 작은 병원에 근무하고 있습니다. 그렇지만 저의 도전은 여기가 끝이 아닙니다. 다음에는 간호사가 되기 위해 끊임없이 도전하고 있습니다. 간호조무사에 비해 간호사가 되기는 훨씬 어려워서 언제 제가 간호사 자격증을 취득할지 모릅니다. 얼마나 걸릴지 모르겠지만 저는 제 꿈을 이루기 위해 최선을 다할 것입니다.

Ước mơ của tôi là trở thành y tá Xin chào quý vị. Tôi là một người nội trợ bình thường, sống cùng bố mẹ chồng, nuôi hai đứa con và có chồng làm nông. Và tôi cũng là một điều dưỡng viên mới vào nghề, làm ở bệnh viện chưa đầy một năm. Tôi đứng đây để kể cho quý vị nghe một người mơ làm y tá từ nhỏ như tôi đã tiến được một bước đến gần ước mơ trên mảnh đất Hàn Quốc xa lạ như thế nào. Năm 2009 tôi gặp chồng ở Việt Nam rồi kết hôn. Ngay sau khi cưới, tôi nói với chồng rằng mình muốn làm y tá thì anh ấy bảo tiếng Hàn còn vụng về thế, liệu có khó không. Vì vậy trước hết tôi chăm chỉ theo học các chương trình tiếng Hàn và cố gắng thích nghi với cuộc sống ở Hàn Quốc. Sau khi nhập quốc tịch Hàn Quốc, tôi có một thời gian dài bận rộn nuôi con và lo việc nhà. Rồi một ngày nọ, nghe tin trung tâm mở khoá đào tạo nghề điều dưỡng, tôi lập tức nghĩ “đây chính là con đường của mình” và quyết tâm thử sức bằng mọi giá. Những ngày tháng vất vả cứ tiếp diễn: ban ngày học, ban đêm ôn lại bài đến khuya, nhưng vì kỳ vọng rằng mình có thể thực hiện được ước mơ nên tôi chẳng thấy mệt. Nhờ chồng và bố mẹ chồng tin tưởng và động viên, cuối cùng tôi đã đỗ kỳ thi điều dưỡng và hiện đang làm việc tại một bệnh viện nhỏ gần nhà. Nhưng thử thách của tôi chưa dừng lại ở đây. Tiếp theo tôi đang không ngừng cố gắng để trở thành y tá. So với điều dưỡng viên thì làm y tá khó hơn nhiều nên tôi không biết khi nào mình mới lấy được chứng chỉ y tá. Dù không biết sẽ mất bao lâu, tôi vẫn sẽ làm hết sức mình để thực hiện ước mơ.

Trang 214

Mở trong sách

Văn hoá và thông tin

사회통합프로그램과 한국 국적 취득 사회통합프로그램은 이민자가 사회 구성원으로 적응하는 데에 필요한 한국어와 한국 문화에 대한 교육을 제공하는 프로그램이다. 사회통합프로그램은 0단계부터 5단계까지 있는데 각 단계의 평가를 통과하고 최종적으로 귀화용 종합 평가에 합격하면 한국 국적을 취득할 수 있다. 즉, 한국 국적을 취득하려면 한국어 능력과 한국의 풍습에 대한 이해 등 한국 국민으로서의 기본 소양을 평가받아야 하는데 귀화용 종합시험이 이를 대신한다. 한국 국적을 신청하려면 귀화 허가 신청서, 여권, 본국 신분증 원본과 사본, 범죄 경력 증명서, 가족 관계 증명서, 주민 등록 등본 등의 서류가 필요하다. 먼저 귀화 허가 신청은 구비 서류를 가지고 주소지의 출입국 관리 사무소에 직접 가서 신청해야 한다. 그러면 귀화심사를 진행하게 되는데 서류 심사-면접 심사-실태 조사 등의 절차가 진행된다. 귀화 허가 통지서를 받게 되면 기본 증명서를 발급받아 시청이나 구청, 주민 센터에 제출해야 한다. 귀화 허가일로부터 1년 이내에 본국 국적을 포기하고 주민 등록을 하게 되면 주민 등록증을 발급받을 수 있다.

Chương trình Hoà nhập Xã hội và việc nhập quốc tịch Hàn Quốc Chương trình Hoà nhập Xã hội (KIIP) là chương trình cung cấp giáo dục về tiếng Hàn và văn hoá Hàn Quốc, những thứ cần thiết để người nhập cư thích nghi với vai trò một thành viên của xã hội. Chương trình có từ bậc 0 đến bậc 5; nếu vượt qua đánh giá của từng bậc và cuối cùng đỗ kỳ đánh giá tổng hợp dành cho nhập tịch thì có thể nhập quốc tịch Hàn Quốc. Nghĩa là, muốn nhập quốc tịch Hàn Quốc thì phải được đánh giá về những tố chất cơ bản của một công dân Hàn Quốc như năng lực tiếng Hàn và hiểu biết về phong tục Hàn Quốc, và kỳ thi tổng hợp dành cho nhập tịch thay cho việc đánh giá đó. Để xin quốc tịch Hàn Quốc cần các giấy tờ như: đơn xin phép nhập tịch, hộ chiếu, bản gốc và bản sao giấy tờ tuỳ thân của nước mình, giấy chứng nhận lý lịch tư pháp, giấy chứng nhận quan hệ gia đình, bản sao đăng ký cư trú. Trước hết, phải mang đầy đủ giấy tờ đến trực tiếp văn phòng quản lý xuất nhập cảnh nơi cư trú để nộp đơn xin phép nhập tịch. Sau đó sẽ tiến hành thẩm định nhập tịch theo trình tự: xét hồ sơ – phỏng vấn – điều tra thực tế. Khi nhận được thông báo cho phép nhập tịch thì phải xin cấp giấy chứng nhận cơ bản và nộp cho toà thị chính, quận hoặc trung tâm hành chính phường. Nếu trong vòng 1 năm kể từ ngày được cho phép nhập tịch mà từ bỏ quốc tịch gốc và làm đăng ký cư trú thì sẽ được cấp thẻ căn cước cư dân.

Bài 15