사회통합프로그램 문화 4 · trang 24–35
KIIP 4 – Bài 2: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 27
Mở trong sáchNgữ pháp 동 형 -을 뿐만 아니라
Không chỉ… mà còn…: thêm một điều nữa vào điều vừa nêu.
시청 옆에 있는 식당이 분위기가 좋을 뿐만 아니라 음식도 맛있어요.
Quán cạnh toà thị chính không chỉ không gian đẹp mà đồ ăn cũng ngon.
Trang 28
Mở trong sáchNgữ pháp 동 형 -을 수밖에 없다
Không còn cách nào khác nên đành chịu — “đành phải…”, “chỉ còn cách…”.
갑자기 출장을 가게 돼서 수업에 빠질 수밖에 없었어요.
Đột ngột phải đi công tác nên tôi đành nghỉ buổi học.
Trang 29
Mở trong sáchHội thoại
고천: 후엔 씨, 오랜만이에요. 얼굴 보기가 왜 이렇게 힘들어요? 후엔: 요즘 우리 세 식구는 분가 준비하느라 좀 바빠요. 슬기 교육 때문에 학교랑 학원 근처로 이사 가기로 했어요. 고천: 아, 그랬구나. 그럼 슬기 엄마 아빠 맞벌이하는데 이제 슬기는 누가 봐 줘요? 후엔: 저도 그게 걱정이에요. 시부모님 모시고 살 때는 우리가 일하는 동안 슬기도 봐 주시고 집안일도 도와주셨는데 이제 어떻게 할지 고민 중이에요. 고천: 슬기 아빠하고 가사 분담을 잘해 봐요. 그래도 분가해서 살면 생활비가 적게 들 뿐만 아니라 집안일이 줄어서 전보다 편한 것도 있을 거예요. 후엔: 네, 여러 가지로 생각해 봐야겠어요.
Cao Thiên: Chị Huyền, lâu rồi mới gặp. Sao khó gặp mặt chị thế? Huyền: Dạo này ba mẹ con nhà mình bận chuẩn bị ra ở riêng. Vì chuyện học của bé Seul-gi nên tụi mình quyết định chuyển đến gần trường và trung tâm. Cao Thiên: À, ra vậy. Nhưng bố mẹ Seul-gi đều đi làm, giờ ai trông cháu? Huyền: Mình cũng lo chuyện đó. Hồi còn sống cùng bố mẹ chồng thì trong lúc vợ chồng mình đi làm, ông bà vừa trông Seul-gi vừa giúp việc nhà, giờ mình đang băn khoăn không biết tính sao. Cao Thiên: Chị thử phân chia việc nhà cho ổn với chồng xem. Dù sao ra ở riêng thì không chỉ tốn ít tiền sinh hoạt hơn mà việc nhà cũng ít đi nên cũng có cái đỡ hơn trước đấy. Huyền: Ừ, mình phải suy nghĩ nhiều mặt mới được.
Gia đình lớn và gia đình hạt nhân
대가족 • 여러 세대가 함께 살아서 가족 간의 유대가 깊다. • 어려운 일이 있을 때 도움을 받을 수 있는 사람이 많다. 핵가족 • 가족 관계가 평등하고 개인 생활을 존중받을 수 있다. • 식구가 적어서 경제적인 부담이 적다.
Gia đình nhiều thế hệ • Nhiều thế hệ sống chung nên tình cảm gắn bó giữa các thành viên sâu đậm. • Khi có việc khó khăn thì có nhiều người có thể giúp đỡ. Gia đình hạt nhân • Quan hệ trong gia đình bình đẳng và đời sống cá nhân được tôn trọng. • Ít người nên gánh nặng kinh tế cũng nhẹ.
Trang 31
Mở trong sáchTiêu đề báo
“꼭 해야 하나요?” 작년 혼인율 역대 최저 20~40대 10명 중 6명 ‘결혼이 두렵다’ 지난해 이혼율 2년 연속 상승 혼자 벌어서 어떻게 살죠? 100세 시대, 행복한 노후를 위해
“Nhất định phải cưới sao?” — Tỷ lệ kết hôn năm ngoái thấp nhất từ trước đến nay 6/10 người ở độ tuổi 20–40 nói ‘sợ kết hôn’ Tỷ lệ ly hôn năm ngoái tăng 2 năm liên tiếp Một mình kiếm tiền thì sống sao đây? Thời đại sống 100 tuổi — vì một tuổi già hạnh phúc
Nguyên nhân
• 혼인율이 감소하다 • 결혼에 대한 가치관이 변화하다 • 결혼 연령이 높아지다 • 여성의 경제 활동이 활발하다 • 이혼율이 증가하다 • 평균 수명이 늘다
• tỷ lệ kết hôn giảm • quan niệm về hôn nhân thay đổi • tuổi kết hôn tăng lên • phụ nữ tham gia hoạt động kinh tế sôi nổi • tỷ lệ ly hôn tăng • tuổi thọ trung bình tăng
Tiêu đề và nội dung bài báo
1인 가구 증가로 소포장 식품 매출 쑥쑥 신혼부부 열 쌍 중 네 쌍 “애 안 낳아요” 맞벌이 부부, 아픈 아이 어떡하죠? 늘어나는 싱글족, 사회 변화 불가피 2년간 독거노인 65명 목숨 구한 사물 인터넷(IoT) - 아픈 자녀와 병원 동행이 어려운 부모를 위해 아이를 데리고 병원에 가 주는 서비스를 시행할 예정이다. 진료뿐만 아니라 검진, 예방 접종도 동행 서비스가 가능하다. - 이렇게 혼자 사는 가구가 점점 늘어나면 우리 사회에 크고 작은 변화가 생길 수밖에 없을 것이다. - ○○시는 사물 인터넷(IoT) 기기를 활용해 일정 시간 동안 움직임이 감지되지 않을 경우 즉시 방문하거나 119에 신고하고 있다. - 요즘 혼자 사는 사람들이 많아지면서 마트나 편의점의 소포장된 식품 판매량이 늘고 있다. - 신혼부부 열 쌍 중 네 쌍은 아이를 낳지 않는 것으로 조사됐다. 외벌이일수록, 자기 집을 가졌을수록 더 많은 아이를 낳는 것으로 나타났다.
Hộ độc thân tăng, doanh thu thực phẩm đóng gói nhỏ tăng vọt 4/10 cặp vợ chồng mới cưới nói “không sinh con” Vợ chồng cùng đi làm, con ốm thì tính sao? Người độc thân ngày càng nhiều, xã hội tất yếu phải đổi thay Internet vạn vật (IoT) cứu mạng 65 người già sống một mình trong 2 năm - Dịch vụ đưa trẻ đi bệnh viện dành cho những phụ huynh khó thu xếp đi cùng con khi con ốm sẽ được triển khai. Không chỉ khám chữa bệnh mà cả khám sức khoẻ, tiêm chủng cũng có dịch vụ đi kèm. - Nếu số hộ sống một mình cứ tăng lên như vậy thì xã hội chúng ta tất yếu sẽ có những thay đổi lớn nhỏ. - Thành phố ○○ đang sử dụng thiết bị IoT: nếu trong một khoảng thời gian nhất định không phát hiện chuyển động thì lập tức đến tận nơi hoặc báo 119. - Dạo này số người sống một mình tăng lên nên lượng thực phẩm đóng gói nhỏ bán ra ở siêu thị và cửa hàng tiện lợi cũng tăng. - Khảo sát cho thấy 4/10 cặp vợ chồng mới cưới không sinh con. Kết quả cho thấy hộ chỉ một người đi làm và hộ có nhà riêng thì sinh nhiều con hơn.
Trang 32
Mở trong sáchBài đọc
이민신문 | 20XX. 6. 13. 최근 조사에 따르면 1인 가구가 전체 가구 수의 약 30%를 차지했으며 앞으로도 계속 늘어날 전망이다. 이렇게 1인 가구가 증가하는 원인으로는 결혼에 대한 가치관 변화, 이혼율 증가, 고령화 등을 꼽을 수 있다. 1인 가구가 증가함에 따라 이들을 대상으로 한 상품이 등장하고 이들을 위한 서비스업도 생기기 시작했다. 마트나 편의점에는 1인 가구를 위한 채소나 과일 등 소포장된 상품의 판매량이 증가하고, 생필품이나 가전 제품도 1인 가구에 맞춰 나온 제품들이 인기를 끌고 있다. 이뿐만 아니라 소형 아파트나 오피스텔도 꾸준히 인기를 얻고 있으며, 청소, 장보기, 대여, 짐 보관 등 1인 가구를 위한 서비스업의 규모도 점점 커지고 있다. 이렇게 혼자 사는 가구가 점점 늘어나면서 우리 사회에 크고 작은 변화가 생길 수밖에 없다. 이에 따라 전통적인 가구 형태에 맞춘 정책을 개선해야 한다는 목소리도 커지고 있다. 1인 가구를 위한 주거 지원 정책이나 혼자 사는 노인을 대상으로 하는 돌봄 서비스 등 다양하고 세심한 정책이 시급하다.
Báo Nhập cư | 13/6/20XX Theo khảo sát gần đây, hộ độc thân chiếm khoảng 30% tổng số hộ gia đình và dự báo sẽ còn tiếp tục tăng. Nguyên nhân khiến hộ độc thân tăng lên có thể kể đến là sự thay đổi quan niệm về hôn nhân, tỷ lệ ly hôn tăng, và già hoá dân số. Khi hộ độc thân tăng lên, các sản phẩm dành cho nhóm này xuất hiện và ngành dịch vụ phục vụ họ cũng bắt đầu hình thành. Tại siêu thị và cửa hàng tiện lợi, lượng bán các sản phẩm đóng gói nhỏ như rau củ, trái cây dành cho hộ độc thân đang tăng; nhu yếu phẩm và đồ điện gia dụng thiết kế riêng cho hộ độc thân cũng được ưa chuộng. Không chỉ vậy, căn hộ nhỏ và officetel cũng được ưa chuộng đều đặn, và quy mô ngành dịch vụ dành cho hộ độc thân như dọn dẹp, đi chợ hộ, cho thuê, giữ đồ cũng đang lớn dần. Khi số hộ sống một mình cứ tăng lên như vậy thì xã hội chúng ta tất yếu sẽ có những thay đổi lớn nhỏ. Theo đó, tiếng nói cho rằng phải cải thiện những chính sách vốn được xây dựng theo mô hình hộ gia đình truyền thống cũng ngày càng lớn. Cần cấp bách có những chính sách đa dạng và tỉ mỉ như chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ độc thân hay dịch vụ chăm sóc dành cho người già sống một mình.
Trang 34
Mở trong sáchVăn hoá và thông tin
출산 장려 정책 한국 사회가 안고 있는 큰 문제 중의 하나는 저출산 문제이다. 한국의 합계 출산율은 지속적으로 감소하여 2019년 현재, 1명이 채 되지 않는다. 저출산 현상이 지속되면 경제 활동 인구가 감소하고 노인 부양 부담이 커지는 등의 문제가 발생한다. 이에 정부와 각 지방 자체 단체에서는 출산율을 높이기 위해 출산 장려 정책을 실시하고 있다. 출산 장려 정책은 다양하므로 자신에게 맞는 혜택을 선택하여 지원받을 수 있다. 대표적인 출산 장려 정책으로는 출산 휴가, 출산 축하금 지급, 다자녀 혜택, 육아 휴직, 육아를 위한 근로 시간 단축, 양육 수당 지원, 임신·출산 진료비 지원, 난임 부부 시술비 지원, 공공요금 할인 등이 있다. 이러한 혜택은 지방 자치 단체별로 차이가 있으므로 거주하고 있는 지역의 혜택을 꼼꼼히 살펴보는 것이 좋다. ‘정부24’ 누리집(www.gov.kr)에서 연령별, 분야별, 지역별로 생애 주기별 서비스를 안내받을 수 있다.
Chính sách khuyến khích sinh con Một trong những vấn đề lớn mà xã hội Hàn Quốc đang đối mặt là tỷ lệ sinh thấp. Tổng tỷ suất sinh của Hàn Quốc liên tục giảm, tính đến năm 2019 còn chưa đầy 1 con. Nếu hiện tượng sinh ít kéo dài thì sẽ phát sinh các vấn đề như dân số trong độ tuổi lao động giảm và gánh nặng phụng dưỡng người già tăng lên. Vì vậy chính phủ và các chính quyền địa phương đang thực hiện chính sách khuyến khích sinh con để nâng tỷ lệ sinh. Chính sách khuyến khích sinh con rất đa dạng nên bạn có thể chọn ưu đãi phù hợp với mình để được hỗ trợ. Những chính sách tiêu biểu gồm: nghỉ thai sản, tiền mừng sinh con, ưu đãi cho gia đình đông con, nghỉ chăm con, rút ngắn giờ làm để nuôi con, hỗ trợ trợ cấp nuôi con, hỗ trợ chi phí khám thai và sinh nở, hỗ trợ chi phí điều trị cho các cặp vợ chồng hiếm muộn, giảm giá các dịch vụ công... Những ưu đãi này khác nhau tuỳ từng địa phương nên bạn nên xem kỹ ưu đãi của nơi mình đang cư trú. Bạn có thể tra cứu các dịch vụ theo chu kỳ đời người, phân theo độ tuổi, lĩnh vực và khu vực trên trang ‘Chính phủ 24’ (www.gov.kr).