VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Góc học tập
Tải app
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Văn hóa – Xã hội Hàn Quốc, Tập 4

사회통합프로그램 문화 4 · trang 72–83

KIIP 4 – Bài 6: dịch tiếng Việt và ngữ pháp

Trang 75

Mở trong sách

Ngữ pháp 동 형 -던

Hồi tưởng việc từng quen làm mà nay không còn — “từng…”, “hồi đó vẫn hay…”.

3년 동안 다니던 회사를 그만두었어요.

Tôi nghỉ công ty đã làm suốt ba năm.

Trang 76

Mở trong sách

Ngữ pháp 동 형 -을 정도로

Đến mức… — lấy vế sau để đo mức độ của vế trước.

이 소설책은 밤을 새워서 읽을 정도로 재미있어요.

Cuốn tiểu thuyết này hay đến mức tôi thức trắng đêm đọc.

Trang 77

Mở trong sách

Hội thoại

라흐만: 아나이스 씨, 뭘 그렇게 열심히 보고 있어요? 아나이스: 해외 파견 근무자 모집에 대한 안내문을 읽고 있었어요. 외국에 다양한 분야의 인력을 파견한다고 해서 찾아보는 중이에요. 라흐만: 그렇군요. 졸업하고 나서 고향에 안 돌아가고 계속 외국에서 일하려고요? 아나이스: 네. 해외 진출 기업에서 일하는 친구들이 있는데 정신없이 바쁘지만 일을 찾아서 할 정도로 재미있대요. 라흐만: 제 주변에도 외국 기업에 취업하려고 하는 사람들이 많아요. 국제 교류가 활발해지면서 더 이상 다른 문화를 낯설어하지 않는 것 같아요. 아나이스: 맞아요. 저도 다양한 사람들과 함께 어울리면서 더 많이 배우고 생각도 넓히면 좋겠어요.

Rahman: Chị Anaïs, chị đang chăm chú xem gì vậy? Anaïs: Tôi đang đọc thông báo tuyển người đi làm việc ở nước ngoài. Nghe nói họ cử nhân lực ở nhiều lĩnh vực ra nước ngoài nên tôi đang tìm hiểu. Rahman: Ra vậy. Tốt nghiệp xong chị không về quê mà định tiếp tục làm việc ở nước ngoài à? Anaïs: Vâng. Tôi có mấy người bạn làm ở các doanh nghiệp vươn ra nước ngoài, họ bảo bận đến quay cuồng nhưng thú vị đến mức tự đi tìm việc mà làm. Rahman: Quanh tôi cũng nhiều người muốn xin vào làm ở doanh nghiệp nước ngoài. Giao lưu quốc tế sôi động lên nên hình như người ta không còn thấy xa lạ với văn hoá khác nữa. Anaïs: Đúng vậy. Tôi cũng mong được hoà mình với nhiều người khác nhau để học hỏi nhiều hơn và mở rộng suy nghĩ.

Trang 79

Mở trong sách

Việc ta có thể làm

세계를 무대로 활동하다 / 국제적 감각을 키우다 세계 시민 의식을 갖다 / 다양한 문화를 존중하다 열린 마음을 갖다 / 외국어를 구사하다

hoạt động trên sân khấu thế giới / nuôi dưỡng nhãn quan quốc tế có ý thức công dân toàn cầu / tôn trọng các nền văn hoá đa dạng có tấm lòng cởi mở / sử dụng được ngoại ngữ

Hỏi đáp

Q 국제화 시대에 갖춰야 할 것들은 뭐가 있을까요? A 국제화 시대에 필수적으로 갖춰야 할 것은 당연히 외국어 능력 아닐까요? 직장인 과반수가 “업무 때 사용하지 않지만 외국어 능력이 필요하다.”라고 응답한 것처럼 요즘은 외국어를 구사하는 능력이 최우선으로 필요한 것 같아요. A 국제화 시대를 살아가기 위해서는 편견과 선입견을 버리고 열린 마음으로 변화와 다름을 받아들여야 하겠죠. ↳ 맞습니다. 유네스코(UNESCO)에서도 세계 각국의 다양성을 인정하자는 협약을 맺었죠. 다문화 사회로 변화하면서 다양한 문화를 존중하기 위한 노력이 세계적으로 이루어지고 있어요. ↳ 열린 마음을 갖기 위해서는 어렸을 때부터 다양한 문화를 경험하고 국제적 감각을 키우는 훈련이 필요하다고 생각해요. ↳ 요즘은 국제 사회에서 ‘세계 시민 의식 갖기’를 강조하고 있는데, 이를 위해서는 초, 중, 고등학교에서 다양한 방식으로 세계 시민 교육을 실시해야 합니다. A 전 세계를 무대로 활동하려면 국제 사회의 정치, 경제, 문화 등의 배경지식을 갖추는 것이 중요할 것 같아요.

Q Trong thời đại quốc tế hoá, ta cần trang bị những gì? A Thứ nhất thiết phải có trong thời đại quốc tế hoá đương nhiên là năng lực ngoại ngữ chứ nhỉ? Như quá nửa số người đi làm đã trả lời rằng “tuy không dùng khi làm việc nhưng vẫn cần năng lực ngoại ngữ”, hình như ngày nay khả năng sử dụng ngoại ngữ là thứ cần ưu tiên hàng đầu. A Để sống trong thời đại quốc tế hoá thì phải bỏ đi thành kiến và định kiến, đón nhận sự thay đổi và khác biệt bằng tấm lòng cởi mở. ↳ Đúng vậy. UNESCO cũng đã ký công ước về việc công nhận sự đa dạng của các nước trên thế giới. Khi xã hội chuyển sang đa văn hoá, những nỗ lực tôn trọng các nền văn hoá đa dạng đang diễn ra trên toàn thế giới. ↳ Tôi nghĩ để có được tấm lòng cởi mở thì cần rèn luyện từ nhỏ: trải nghiệm nhiều nền văn hoá và nuôi dưỡng nhãn quan quốc tế. ↳ Dạo này xã hội quốc tế đang nhấn mạnh việc “có ý thức công dân toàn cầu”, và để làm được điều đó thì phải triển khai giáo dục công dân toàn cầu bằng nhiều hình thức ở các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. A Muốn hoạt động trên sân khấu toàn thế giới thì tôi nghĩ việc trang bị kiến thức nền về chính trị, kinh tế, văn hoá... của xã hội quốc tế là rất quan trọng.

Trang 80

Mở trong sách

Bài đọc

해외 취업 당신은 준비가 되었습니까? 저는 학교에서 배운 중국어를 사용해 보기 위해 처음으로 중국에 갔습니다. 중국은 변화와 성장이 빨라 미래 가능성이 높아 보였습니다. 세계화를 꿈꾸는 많은 기업이 중국에 진출하기 시작했기 때문입니다. 하지만 모든 것이 쉽지는 않았습니다. 비자 문제로 귀국해야 할 때도 있었습니다. 그러나 포기하지 않고 다시 도전했습니다. 제가 중국에서 다니는 회사는 독일 기업인데 중국에서 살고 있는 외국인의 다양한 경험을 중요하게 생각했습니다. 중국인들과 비교해 부족한 언어 실력이지만 다양한 경험을 한 외국인이라는 점에서 좋은 점수를 받고 합격하게 되었습니다. 합격을 한 후에는 회사 업무를 잘 수행하기 위해 언어 공부를 꾸준히 하고 있습니다. 일과 공부를 같이 하는 것은 쉽지 않습니다. 하지만 이것도 제가 발전할 수 있는 기회라고 생각하고 틈을 내서 열심히 하고 있습니다. 사실 중국에서 혼자 생활하며 이해하기 어려운 문화 때문에 고향으로 돌아가고 싶었던 적이 한두 번이 아니었습니다. 귀국까지 생각할 정도로 힘들었던 저는 그 나라의 문화를 받아들이는 자세가 부족했다는 것을 깨닫고 그 문화를 있는 그대로 받아들이기 시작했습니다. 그러자 놀랍게도 그들만이 가진 문화의 장점이 보이기 시작했습니다. 처음부터 쉬운 것은 없습니다. 저처럼 여러분들도 하나하나 준비하며 나와 다른 그들의 모습도 인정하는 마음을 가지고 도전한다면 성공적인 해외 취업을 할 수 있을 것입니다.

Xin việc ở nước ngoài — Bạn đã chuẩn bị chưa? Tôi sang Trung Quốc lần đầu để thử dùng tiếng Trung đã học ở trường. Trung Quốc thay đổi và tăng trưởng nhanh nên tiềm năng tương lai trông rất lớn, bởi nhiều doanh nghiệp ôm giấc mơ toàn cầu hoá đã bắt đầu tiến vào Trung Quốc. Nhưng không phải mọi thứ đều dễ dàng. Cũng có lúc tôi phải về nước vì vấn đề visa. Nhưng tôi không bỏ cuộc mà thử lại lần nữa. Công ty tôi đang làm ở Trung Quốc là doanh nghiệp Đức, và họ coi trọng những trải nghiệm phong phú của người nước ngoài đang sống ở Trung Quốc. Tuy năng lực ngôn ngữ của tôi còn kém so với người Trung Quốc, nhưng nhờ là người nước ngoài từng trải qua nhiều kinh nghiệm nên tôi được điểm cao và trúng tuyển. Sau khi trúng tuyển, tôi vẫn học ngôn ngữ đều đặn để làm tốt công việc của công ty. Vừa làm vừa học không dễ. Nhưng tôi nghĩ đây cũng là cơ hội để mình tiến bộ nên vẫn tranh thủ thời gian học chăm chỉ. Thật ra, sống một mình ở Trung Quốc, đã không chỉ một hai lần tôi muốn quay về quê hương vì những nét văn hoá khó hiểu. Vất vả đến mức nghĩ tới chuyện về nước, rồi tôi nhận ra rằng mình đã thiếu thái độ đón nhận văn hoá của đất nước đó, và tôi bắt đầu tiếp nhận nền văn hoá ấy đúng như nó vốn có. Thế rồi, thật đáng ngạc nhiên, tôi bắt đầu nhìn thấy những ưu điểm chỉ riêng nền văn hoá của họ mới có. Chẳng có gì dễ dàng ngay từ đầu. Nếu các bạn cũng như tôi, chuẩn bị từng chút một và thử sức với tấm lòng công nhận cả những nét khác biệt của họ so với mình, thì các bạn sẽ xin được việc ở nước ngoài một cách thành công.

Trang 82

Mở trong sách

Văn hoá và thông tin

국제기구 국제 사회에서 활동할 목적으로 두 나라 이상이 모여 만든 단체를 국제기구라고 한다. 국제기구는 국제 사회에서 여러 나라가 협력하여 국제 사회의 문제를 해결하고 발전을 도모하기 위하여 탄생하였다. 국제기구 중 가장 대표적인 것은 국제연합(UN)이다. 국제연합은 제2차 세계대전이 끝나면서 탄생한 국제기구로서 오랜 기간 국제 사회의 평화와 발전을 위해 노력해 오고 있다. 정치, 군사, 경제, 교육, 문화 등 국제 사회의 모든 문제를 대상으로 활동하고 있다. 시간이 지나면서 동남아국가연합(ASEAN)과 같이 지역 내 협력을 위한 국제기구가 출현하고 세계무역기구(WTO)와 같이 국제 사회의 특정한 문제를 해결하기 위한 국제기구가 출현하였다. 국제화가 가속화되는 현대 사회에서 국제기구의 역할이 점점 더 중요해지고 있음은 분명하다.

Tổ chức quốc tế Tổ chức do từ hai quốc gia trở lên cùng lập ra nhằm hoạt động trong xã hội quốc tế được gọi là tổ chức quốc tế. Các tổ chức quốc tế ra đời để nhiều nước hợp tác với nhau giải quyết các vấn đề của xã hội quốc tế và thúc đẩy sự phát triển. Tiêu biểu nhất trong các tổ chức quốc tế là Liên Hợp Quốc (UN). Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế ra đời khi Thế chiến thứ hai kết thúc, suốt thời gian dài đã nỗ lực vì hoà bình và sự phát triển của xã hội quốc tế. Tổ chức này hoạt động trên mọi vấn đề của xã hội quốc tế như chính trị, quân sự, kinh tế, giáo dục, văn hoá. Theo thời gian, đã xuất hiện những tổ chức quốc tế nhằm hợp tác trong khu vực như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), và những tổ chức quốc tế nhằm giải quyết vấn đề cụ thể của xã hội quốc tế như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Rõ ràng là trong xã hội hiện đại, khi quốc tế hoá ngày càng tăng tốc, vai trò của các tổ chức quốc tế cũng ngày càng trở nên quan trọng hơn.

Bài 5Bài 7