VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Góc học tập
Tải app
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Văn hóa – Xã hội Hàn Quốc, Tập 4

사회통합프로그램 문화 4 · trang 96–119

KIIP 4 – Bài 8: dịch tiếng Việt và ngữ pháp

Trang 99

Mở trong sách

Ngữ pháp 동 형 -는다면서요?

Hỏi lại cho chắc điều nghe được — “nghe nói… phải không?”.

우리 아파트 앞에 큰 마트가 생긴다면서요?

Nghe nói sắp có siêu thị lớn trước chung cư mình phải không?

Trang 100

Mở trong sách

Ngữ pháp 동 -을 겸 동 -을 겸

Làm một việc với hai mục đích trở lên — “vừa để… vừa để…”.

저는 운동도 할 겸 스트레스도 풀 겸 자전거 타는 것을 좋아해요.

Vừa để tập vừa để xả stress, tôi thích đạp xe.

Trang 101

Mở trong sách

Hội thoại

라민: 아나이스 씨, 인터넷에서 개인 정보가 유출됐다면서요? 아나이스: 네, 저도 그 기사 봤어요. 자꾸 그런 일이 생겨서 걱정이에요. 라민: 저는 인터넷에서 다양한 정보를 얻을 수 있어서 좋다고 생각했는데 요즘 이런 일들을 보면 인터넷 뱅킹과 인터넷 쇼핑을 계속해도 될지 걱정이에요. 아나이스: 그래서 인터넷을 할 때는 비밀번호도 조금 복잡하게 만들고 자주 바꿀 필요가 있는 것 같아요. 라민: 사람들이 편리하게 사용하는 인터넷이 이렇게 악용되는 걸 보니까 너무 안타까워요. 아나이스: 인터넷은 잘 사용하면 유익하지만 좋은 영향만 주는 것은 아닌 것 같아요. 그러니까 인터넷을 이용하는 우리가 조심할 수밖에 없어요.

Ramin: Chị Anaïs, nghe nói thông tin cá nhân bị rò rỉ trên mạng à? Anaïs: Ừ, tôi cũng xem bài báo đó rồi. Chuyện như vậy cứ xảy ra hoài nên tôi lo lắm. Ramin: Tôi từng nghĩ Internet tốt vì lấy được nhiều thông tin đa dạng, nhưng dạo này thấy những chuyện như thế này thì lo không biết có nên tiếp tục dùng ngân hàng trực tuyến và mua sắm trên mạng không. Anaïs: Vì vậy khi dùng Internet, hình như cần đặt mật khẩu phức tạp hơn một chút và đổi thường xuyên. Ramin: Thấy Internet mà mọi người dùng tiện lợi như vậy lại bị lợi dụng thế này, tôi thấy tiếc quá. Anaïs: Internet nếu dùng tốt thì có ích, nhưng hình như không phải chỉ mang lại ảnh hưởng tốt. Nên những người dùng Internet như chúng ta đành phải cẩn thận thôi.

Tiêu đề báo

악성 댓글에 고통받는 연예인 운전 중 스마트폰 사용, 교통사고 증가 스마트폰 사용 시간 증가, 중독 문제 심각

Nghệ sĩ khổ sở vì những bình luận ác ý Dùng điện thoại khi lái xe — tai nạn giao thông tăng Thời gian dùng điện thoại tăng, vấn đề nghiện trở nên nghiêm trọng

Trang 103

Mở trong sách

Bài kiểm tra nghiện điện thoại

스마트폰 중독 진단 테스트 ① 스마트폰이 없으면 손이 떨리고 불안하다. ② 스마트폰을 잃어버리면 친구를 잃어버린 느낌이다. ③ 스마트폰을 하루에 2시간 이상 사용한다. ④ 스마트폰에 설치한 앱이 30개 이상이고 대부분 사용하고 있다. ⑤ 화장실에 갈 때 스마트폰을 가져간다. ⑥ 스마트폰 키패드가 컴퓨터 키패드와 같다. ⑦ 스마트폰으로 글자를 치는 속도가 손으로 글자를 쓰는 것보다 빠르다. ⑧ 식사 중 스마트폰이 울리면 바로 달려간다. ⑨ 스마트폰을 보물 1호라고 생각한다. ⑩ 스마트폰으로 쇼핑을 한 것이 두 번 이상이다. 1-2개, 아직 괜찮아요 | 3-4개, 조금 위험해요 | 5-7개, 중독이 의심돼요 | 8개 이상, 중독이에요

Bài kiểm tra chẩn đoán nghiện điện thoại thông minh ① Không có điện thoại là tay run và thấy bồn chồn. ② Mất điện thoại thì có cảm giác như mất một người bạn. ③ Dùng điện thoại trên 2 tiếng mỗi ngày. ④ Cài trên 30 ứng dụng trong điện thoại và dùng gần hết. ⑤ Đi vệ sinh cũng mang điện thoại theo. ⑥ Bàn phím điện thoại giống bàn phím máy tính (với mình). ⑦ Gõ chữ trên điện thoại nhanh hơn viết tay. ⑧ Đang ăn mà điện thoại kêu là chạy tới ngay. ⑨ Coi điện thoại là báu vật số 1. ⑩ Đã mua sắm bằng điện thoại từ hai lần trở lên. 1-2 mục: vẫn còn ổn | 3-4 mục: hơi nguy hiểm | 5-7 mục: nghi là đã nghiện | từ 8 mục trở lên: đã nghiện rồi

Vấn đề và nguyên nhân

시력이 저하되다 / 인터넷을 사용할 수 없으면 무기력해지다 / 기억력이 떨어지다 / 스마트폰 중독에 빠지다 / 개인 정보가 유출되다 / 가짜 뉴스가 많아지다 / 악성 댓글(악플)을 달다 / 거북목 증후군에 시달리다 원인: 의존성 / 익명성 / 장시간 사용 / 해킹

thị lực giảm sút / không dùng được Internet là thấy bải hoải / trí nhớ kém đi / rơi vào nghiện điện thoại / thông tin cá nhân bị rò rỉ / tin giả nhiều lên / viết bình luận ác ý / khổ sở vì hội chứng cổ rùa Nguyên nhân: tính lệ thuộc / tính ẩn danh / dùng trong thời gian dài / bị tấn công mạng (hack)

Trang 104

Mở trong sách

Bài đọc

스마트폰은 손안에 있는 컴퓨터와 같다. 스마트폰 하나만 있으면 사진 촬영, 동영상 촬영, 음악 듣기까지 모두 가능하다. 텔레비전(TV)과 라디오 시청, 게임하기, 인터넷 사용 등 못할 것이 없다. 유럽에 있는 친구와 영상 통화를 하면서 안부를 물을 수 있고 사진을 즉시 전송할 수도 있다. 직장에서는 연락도 할 겸 서로 의견도 교환할 겸 단체 카톡방을 만들기도 한다. 이메일 주고받기는 기본이고 영화 보기도 쉽게 할 수 있다. 스마트폰을 통해 인터넷 뱅킹도 가능하기 때문에 손쉽게 은행 일을 보기도 한다. 그러나 스마트폰으로 대부분의 일을 해결할 수 있지만 잘 관리하지 않으면 여러 문제점이 발생한다. 먼저 스마트폰의 지나친 사용으로 중독에 빠질 수 있다. 스마트폰이 없을 때 불안해서 일이나 공부에 집중할 수 없으면 중독이다. 스마트폰으로만 대화를 하기 때문에 이웃뿐만 아니라 가족과도 대화가 단절될 수밖에 없다. 스마트폰을 분실하거나 해킹을 당하면 개인 정보 유출이라는 심각한 문제가 생긴다. 사진이나 동영상 등의 사생활이 노출되어 나쁜 영향을 끼칠 수도 있다. 아무리 유용한 것도 관리가 소홀하면 피해가 생길 수밖에 없다.

Điện thoại thông minh giống như một chiếc máy tính nằm trong lòng bàn tay. Chỉ cần một chiếc điện thoại là có thể làm mọi thứ: chụp ảnh, quay video, cho đến nghe nhạc. Xem ti vi và radio, chơi game, dùng Internet — không gì là không làm được. Ta có thể gọi video hỏi thăm người bạn ở châu Âu và gửi ảnh ngay lập tức. Ở nơi làm việc, người ta lập nhóm chat để vừa liên lạc vừa trao đổi ý kiến với nhau. Gửi nhận email là chuyện cơ bản, xem phim cũng dễ dàng. Vì có thể giao dịch ngân hàng trực tuyến qua điện thoại nên việc ngân hàng cũng làm được một cách nhẹ nhàng. Tuy nhiên, dù điện thoại giải quyết được phần lớn công việc, nếu không quản lý tốt thì sẽ phát sinh nhiều vấn đề. Trước hết, dùng điện thoại quá mức có thể dẫn đến nghiện. Nếu không có điện thoại mà thấy bồn chồn, không tập trung được vào công việc hay học hành thì đó là nghiện. Vì chỉ trò chuyện qua điện thoại nên việc chuyện trò không chỉ với hàng xóm mà cả với người nhà cũng tất yếu bị đứt gãy. Nếu làm mất điện thoại hoặc bị tấn công mạng thì sẽ phát sinh vấn đề nghiêm trọng là rò rỉ thông tin cá nhân. Đời tư như ảnh hay video bị lộ ra cũng có thể gây ảnh hưởng xấu. Dù là thứ hữu ích đến đâu, nếu lơ là việc quản lý thì tất yếu sẽ có thiệt hại.

Trang 106

Mở trong sách

Văn hoá và thông tin

스마트폰과 애플리케이션 요즘은 언제, 어디서나 인터넷을 이용할 수 있다. 스마트폰은 손안의 컴퓨터라고 불릴 정도로 다양한 기능을 가지고 있다. 사람들은 그러한 스마트폰에 다양한 애플리케이션을 설치해서 많은 일들을 한다. 스마트폰에서 가장 많이 사용되는 애플리케이션은 카카오톡, 위챗, 라인, 밴드 같은 채팅 앱이다. 전화를 하거나 이메일을 보내는 대신에 간단하게 안부를 전할 수 있고, 여러 명이 동시에 대화가 가능하기 때문이다. 게다가 사진이나 동영상을 전송하는 것도 가능하다. 사진, 동영상과 관련된 다른 애플리케이션으로는 페이스북, 트위터, 인스타그램이 있다. 이것들은 채팅 앱과는 다르게 주로 사진이나 동영상을 올려서 공유한다. 또 다른 애플리케이션은 유튜브, 넥플릭스 같은 동영상 재생 사이트를 이용할 수 있는 것들이다. 예전에는 드라마나 영화를 보려면 인터넷 사이트에 가입해서 돈을 내고 다운로드하는 경우가 많았다. 하지만 지금은 유튜브에서 수많은 동영상을 볼 수 있다.

Điện thoại thông minh và ứng dụng Ngày nay ta có thể dùng Internet bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu. Điện thoại thông minh có nhiều chức năng đa dạng đến mức được gọi là chiếc máy tính trong lòng bàn tay. Người ta cài nhiều ứng dụng đa dạng vào chiếc điện thoại đó để làm rất nhiều việc. Ứng dụng được dùng nhiều nhất trên điện thoại là các ứng dụng nhắn tin như KakaoTalk, WeChat, LINE, BAND. Bởi vì thay vì gọi điện hay gửi email, ta có thể hỏi thăm nhau một cách đơn giản, và nhiều người có thể cùng trò chuyện một lúc. Hơn nữa còn gửi được cả ảnh và video. Các ứng dụng khác liên quan đến ảnh và video thì có Facebook, Twitter, Instagram. Khác với ứng dụng nhắn tin, những ứng dụng này chủ yếu dùng để đăng ảnh hoặc video lên chia sẻ. Một loại ứng dụng khác nữa là những ứng dụng cho phép dùng các trang phát video như YouTube, Netflix. Ngày trước, muốn xem phim truyền hình hay phim điện ảnh thì thường phải đăng ký thành viên trên trang mạng rồi trả tiền để tải về. Nhưng bây giờ ta có thể xem vô số video trên YouTube.

Bài 7Bài 9