사회통합프로그램 문화 4 · trang 120–131
KIIP 4 – Bài 9: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 123
Mở trong sáchNgữ pháp 동 -을 뻔하다
Suýt nữa thì… — việc đã gần xảy ra nhưng cuối cùng không xảy ra.
회사 기계를 만지다가 크게 다칠 뻔했어요.
Tôi suýt bị thương nặng khi đụng vào máy ở công ty.
Trang 124
Mở trong sáchNgữ pháp 명 으로 인해
Do, bởi — nêu nguyên nhân. Giọng trang trọng, hay gặp trong thông báo và bản tin.
태풍으로 인해 비행기 출발이 지연되고 있습니다.
Do bão, chuyến bay đang bị hoãn giờ khởi hành.
Trang 125
Mở trong sáchHội thoại
안젤라: 라흐만 씨, 괜찮아요? 많이 다쳤어요? 라흐만: 팔이 조금 부러졌어요. 한 달 동안 깁스를 하고 있어야 된대요. 안젤라: 그런데 어떻게 하다가 이렇게 됐어요? 라흐만: 일하는데 옆에 세워 놓은 새시가 갑자기 쓰러졌어요. 안젤라: 그랬군요. 정말 큰일 날 뻔했네요. 그래도 다른 곳은 다치지 않아서 다행이에요. 라흐만: 저도 그렇게 생각해요. 안젤라: 잘 쉬시고 빨리 나으세요. 라흐만: 네, 고마워요.
Angela: Anh Rahman, anh ổn chứ? Anh bị thương nặng không? Rahman: Tay tôi bị gãy một chút. Bác sĩ bảo phải bó bột một tháng. Angela: Mà anh làm sao mà ra nông nỗi này? Rahman: Tôi đang làm việc thì tấm khung cửa dựng bên cạnh bỗng đổ xuống. Angela: Ra vậy. Suýt nữa thì nguy to. Nhưng may là chỗ khác không bị thương. Rahman: Tôi cũng nghĩ vậy. Angela: Anh nghỉ ngơi cho khoẻ và mau lành nhé. Rahman: Vâng, cảm ơn chị.
An ủi người gặp tai nạn
사고를 경험한 사람 • 다리에 화상을 입었다 / 한 달 동안 붕대를 감고 있어야 한다. • 자전거를 타다가 넘어져서 다리가 부러졌다 / 한 달 동안 목발을 짚어야 한다. 위로하는 사람 • 그만해서 정말 다행이에요. • 천만다행이에요. • 이 정도로 끝난 게 어디예요? • 하마터면 큰일 날 뻔했네요.
Người gặp tai nạn • Bị bỏng ở chân / phải quấn băng suốt một tháng. • Đang đi xe đạp thì ngã gãy chân / phải chống nạng một tháng. Người an ủi • May mà chỉ đến vậy thôi. • Thật là muôn phần may mắn. • Dừng lại ở mức này là còn may chán. • Suýt chút nữa thì nguy to rồi.
Trang 127
Mở trong sáchCách gọi người liên quan
발생한 일: 죽은 사람 / 다친 사람 / 사고를 낸 사람 / 사고를 당한 사람 / 범인일 가능성이 높은 사람 사람: 가해자 / 피해자 / 부상자 / 사망자 / 용의자
Sự việc xảy ra: người chết / người bị thương / người gây tai nạn / người bị tai nạn / người nhiều khả năng là thủ phạm Cách gọi: người gây hại / người bị hại / người bị thương / người tử vong / nghi phạm
Tin tức và loại vụ việc
1) 청소년, 재미로 자전거 훔쳐 2) 층간 소음 항의한 아래층 사람에게 폭력 휘둘러 3) 장난감 총 들고 은행 침입 4) 큰돈 벌게 해 준다, 돈 빌린 후 갚지 않아 5) 60대 취객 건물에 불 질러 6) 40대 남성, 노인 차로 친 후 그냥 도망쳐 사기 사건 / 절도 사건 / 방화 사건 / 폭행 사건 / 강도 사건 / 뺑소니 사건
1) Thanh thiếu niên trộm xe đạp cho vui 2) Hành hung người ở tầng dưới đã phàn nàn về tiếng ồn giữa các tầng 3) Cầm súng đồ chơi đột nhập ngân hàng 4) Hứa giúp kiếm tiền lớn, vay tiền rồi không trả 5) Người say ngoài 60 tuổi phóng hoả đốt toà nhà 6) Người đàn ông ngoài 40 tuổi tông xe vào người già rồi bỏ chạy vụ lừa đảo / vụ trộm cắp / vụ phóng hoả / vụ hành hung / vụ cướp / vụ gây tai nạn rồi bỏ trốn
Trang 128
Mở trong sáchBài báo (가)
원룸 돌며 휴대 전화만 훔치던 절도범 잡혀 경찰은 지난 16일 충북 청주의 한 빌라에서 절도 용의자 이 모 씨를 체포해 조사 중이다. 이 모 씨는 지난 두 달 동안 청주 인근의 원룸을 돌며 원룸 거주자들의 휴대 전화만 골라 훔쳐 온 혐의를 받고 있다. 이 씨의 행각은 비슷한 신고가 경찰에 잇따라 접수되자 경찰들의 끈질긴 수사 끝에 밝혀지게 되었다. 휴대 전화만을 훔친 이유에 대해 이 씨는 휴대 전화의 경우 중고로 손쉽게 팔 수 있기 때문이라고 말한 것으로 알려진다.
Bắt được kẻ trộm chuyên đi các phòng trọ chỉ lấy điện thoại di động Ngày 16 vừa qua, cảnh sát đã bắt giữ nghi phạm trộm cắp họ Lee tại một khu villa ở Cheongju, Chungbuk và đang điều tra. Người họ Lee bị tình nghi trong suốt hai tháng qua đã đi khắp các phòng trọ quanh Cheongju và chỉ nhắm vào điện thoại di động của người thuê trọ để lấy trộm. Hành vi của người này bị phát hiện sau quá trình điều tra dai dẳng của cảnh sát, khi các trình báo tương tự liên tiếp được gửi đến. Về lý do chỉ trộm điện thoại, được biết người họ Lee khai rằng vì điện thoại di động có thể bán lại dễ dàng dưới dạng hàng cũ.
Bài báo (나)
인천 오피스텔에 방화로 화재 발생, 주민 20여 명 대피 어제 밤 10시쯤 인천시에 있는 한 오피스텔에서 방화로 보이는 화재가 발생했다. 이 화재로 오피스텔에 거주하는 주민 20여 명이 대피하는 일이 벌어졌다. 5층에서 시작된 불은 6층까지 번져 여러 개의 사무실 등을 태우고 40분 만에 꺼졌다. 불은 많은 입주 사무실 직원들이 퇴근한 시간에 발생하였고 주민들의 신속한 대피로 가벼운 부상자만 있는 것으로 알려졌다. 경찰은 방화 용의자 김 모 씨를 오피스텔 근처에서 체포하여 정확한 방화 원인을 조사하고 있다.
Cháy do phóng hoả tại officetel ở Incheon, hơn 20 cư dân phải sơ tán Khoảng 10 giờ tối qua, một vụ cháy nghi do phóng hoả đã xảy ra tại một officetel ở thành phố Incheon. Vụ cháy khiến hơn 20 cư dân sống trong toà nhà phải sơ tán. Ngọn lửa bùng lên từ tầng 5 đã lan lên tầng 6, thiêu rụi nhiều văn phòng và được dập tắt sau 40 phút. Đám cháy xảy ra vào giờ mà phần lớn nhân viên các văn phòng đã tan làm, cộng với việc cư dân sơ tán nhanh chóng, nên được biết chỉ có người bị thương nhẹ. Cảnh sát đã bắt giữ nghi phạm phóng hoả họ Kim gần toà officetel và đang điều tra nguyên nhân chính xác của vụ phóng hoả.
Trang 130
Mở trong sáchVăn hoá và thông tin
사고와 예방 국가통계포털(http://kosis.kr)에 따르면 한국에서는 대체로 매년 30만 건의 사고가 발생한다. 이 중에 교통사고가 압도적으로 많아 전체 사고의 70% 이상을 차지한다. 교통사고 다음으로는 화재 사고가 많은데 대략 전체 사고의 15% 정도이다. 그리고 등산 사고, 추락 사고, 자전거 사고가 뒤를 잇는데 발생 건수는 앞의 두 사고보다 훨씬 적어서 각각 전체 사고의 2% 안팎이다. 이 결과를 볼 때 많은 사고는 우리가 조금만 주의하면 대부분 예방할 수 있는 것들이다. 대표적인 예로 교통사고는 교통 법규를 잘 지키고 갑자기 생길지도 모르는 돌발 상황에 미리 대비하여 운전하는 습관을 가진다면 예방할 수 있다. 과속을 하면 안 되고 무리하게 추월하거나 끼어들기를 하는 것은 위험하다. 특히 사고 예방을 위해서는 안전거리를 유지하는 습관을 갖는 게 좋다. 그리고 최근에는 휴대 전화로 인한 교통사고가 늘고 있는데 운전 중 휴대 전화를 보거나 휴대 전화를 사용하는 것은 매우 위험하다. 뿐만 아니라 보행자도 휴대 전화를 보면서 걸어가는 것은 사고의 위험이 높으므로 주의해야 한다.
Tai nạn và phòng tránh Theo Cổng thống kê quốc gia (http://kosis.kr), ở Hàn Quốc mỗi năm xảy ra khoảng 300 nghìn vụ tai nạn. Trong số đó, tai nạn giao thông áp đảo, chiếm trên 70% tổng số vụ. Sau tai nạn giao thông là tai nạn cháy, chiếm khoảng 15% tổng số. Tiếp theo là tai nạn leo núi, tai nạn rơi ngã, tai nạn xe đạp, nhưng số vụ ít hơn hẳn hai loại trên, mỗi loại chỉ khoảng 2% tổng số. Nhìn vào kết quả này, phần lớn các tai nạn đều có thể phòng tránh được nếu chúng ta chú ý một chút. Ví dụ tiêu biểu, tai nạn giao thông có thể phòng tránh nếu ta tuân thủ luật giao thông và có thói quen lái xe với tâm thế sẵn sàng đối phó với những tình huống bất ngờ có thể xảy ra. Không được chạy quá tốc độ, và việc vượt ẩu hay tạt đầu xe là rất nguy hiểm. Đặc biệt, để phòng tránh tai nạn thì nên có thói quen giữ khoảng cách an toàn. Gần đây, tai nạn giao thông do điện thoại di động đang tăng lên; việc nhìn hoặc sử dụng điện thoại khi lái xe là vô cùng nguy hiểm. Không chỉ vậy, người đi bộ vừa đi vừa nhìn điện thoại cũng có nguy cơ tai nạn cao nên cần cẩn thận.