사회통합프로그램 한국사회 이해 · trang 15–18
KIIP 5 – Bài 1: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 16
Mở trong sáchSection 1 — Quốc kỳ và quốc ca
한국의 정식 국가명은 대한민국이다. 한국은 대한민국이라는 국가명을 줄여서 부르는 것이다. 한자로는 大韓民國, 영어로는 The Republic of Korea라고 한다. 일반적으로 남한이나 South Korea라고 하는 경우도 있는데, 이것은 북한과 구별하여 부르는 명칭이다. 현재의 국가명인 대한민국은 1948년부터 사용되고 있다. 대한민국의 국기를 태극기(太極旗)라고 부른다. 태극기는 흰색 바탕에 빨강과 파랑의 태극 문양이 중앙에 있고, 모서리에 검은색의 4괘가 있다. 흰색 바탕은 밝음과 순수, 평화에 대한 사랑을 의미한다. 중앙에 있는 태극 문양 중 빨강은 존귀, 파랑은 희망을 나타내고, 빨강과 파랑이 합쳐진 것은 조화로운 우주를 표현한다. 주변에 있는 4괘는 각각 건(하늘), 곤(땅), 감(물), 리(불)를 의미하는 것으로 자연의 조화를 강조한다. 이러한 의미를 고려할 때 태극기는 평화와 화합을 강조하고 있음을 알 수 있다. 한국에서는 국경일이나 국가 기념일에 태극기를 자신의 집 문옆이나 창가에 다는 것이 일반적이다. 나라마다 그 나라를 상징하는 노래인 국가가 있다. 대한민국에서는 국가를 애국가라고 하는데, 나라를 사랑하는 노래라는 의미를 가지고 있다. 약 100여년 전부터 사용되어 온 애국가는 전체 4절로 구성되어 있는데, 중요한 국가 행사를 제외하고는 1절만 부르는 경우가 많다.
Tên quốc gia chính thức của Hàn Quốc là Đại Hàn Dân Quốc. Hàn Quốc (한국) là cách gọi tắt của Đại Hàn Dân Quốc. Tên này viết bằng chữ Hán là 大韓民國, tiếng Anh là The Republic of Korea. Cũng có khi người ta gọi là Nam Hàn hay South Korea, đây là cách gọi để phân biệt với Bắc Triều Tiên. Tên quốc gia hiện tại "Đại Hàn Dân Quốc" được dùng từ năm 1948. Quốc kỳ của Đại Hàn Dân Quốc gọi là Thái cực kỳ (太極旗). Thái cực kỳ có nền trắng, ở giữa là hình Thái cực màu đỏ và xanh dương, bốn góc có 4 quẻ màu đen. Nền trắng tượng trưng cho sự sáng trong, thuần khiết và tình yêu hòa bình. Trong hình Thái cực ở giữa, màu đỏ biểu trưng cho sự cao quý, màu xanh biểu trưng cho hy vọng, còn sự kết hợp của đỏ và xanh thể hiện vũ trụ hài hòa. Bốn quẻ xung quanh lần lượt mang ý nghĩa Càn (trời), Khôn (đất), Khảm (nước), Ly (lửa), nhấn mạnh sự hài hòa của tự nhiên. Xét theo những ý nghĩa này, có thể thấy Thái cực kỳ đề cao hòa bình và hòa hợp. Ở Hàn Quốc, vào các ngày lễ quốc gia hay ngày kỷ niệm, người ta thường treo quốc kỳ ở cửa nhà mình hoặc bên cửa sổ. Mỗi quốc gia đều có quốc ca, bài hát tượng trưng cho đất nước mình. Ở Hàn Quốc, quốc ca được gọi là Ái quốc ca (애국가), mang ý nghĩa "bài hát yêu nước". Ái quốc ca được sử dụng từ khoảng hơn 100 năm trước, gồm 4 đoạn, nhưng ngoài những sự kiện quốc gia quan trọng thì người ta thường chỉ hát đoạn 1.
Trang 17
Mở trong sáchSection 2 — Quốc hoa và chữ viết
대한민국을 상징하는 나라의 꽃은 무궁화이다. 무궁화라는 명칭에는 '영원히 피고 또 피어서 지지 않는 꽃'이라는 의미가 담겨 있다. 실제로 무궁화는 보통 7월에서 10월 사이에 매일 꽃을 피우면서 나무 하나에 약 2천여 개의 꽃송이가 핀다. 한국에서 무궁화는 오래전부터 나라를 상징하는 꽃으로 사랑받아 왔다. 또한 현재는 다섯 잎의 무궁화 꽃이 활짝 핀 모양을 활용하여 대한민국 정부를 상징하는 대한민국 국가 문장으로도 활용되고 있다. 한글은 지금으로부터 약 600여 년 전에 세종대왕에 의해 만들어졌다. 한글은 자음(14개)과 모음(10개)을 연결해서 하나의 문자가 되는 과학적인 소리 문자이다. 자음은 사람들의 발음 기관을 보고 만들었고, 모음은 하늘(·), 땅(-), 사람(ㅣ)이라는 세 가지 요소를 결합하여 만들었다. 자음과 모음 모두 합하여 24개이며, 소리가 나는 대로 적으면 되기에 비교적 익히기가 쉬운 문자이다. 한글이 만들어진 이후에 문맹이 줄었고, 민족문화를 발전시키는데도 큰 도움이 되었다. 한글의 이런 정신을 이어받아 유네스코(UNESCO)에서는 세계적으로 문맹퇴치사업에 가장 공이 큰 사람이나 단체에게 상을 줄 때 그 상의 이름을 세종대왕상이라고 정하였다.
Loài hoa tượng trưng cho Đại Hàn Dân Quốc là hoa dâm bụt Mugunghwa (무궁화). Tên gọi "Mugunghwa" mang ý nghĩa "loài hoa nở mãi không tàn, nở rồi lại nở". Thực tế, Mugunghwa thường nở hoa mỗi ngày trong khoảng từ tháng 7 đến tháng 10, một cây có thể nở khoảng 2.000 bông hoa. Ở Hàn Quốc, Mugunghwa từ lâu đã được yêu quý như loài hoa tượng trưng cho đất nước. Ngày nay, hình ảnh 5 cánh hoa Mugunghwa nở rộ còn được dùng làm quốc huy, biểu tượng cho chính phủ Đại Hàn Dân Quốc. Chữ Hangeul được vua Sejong Đại Vương sáng tạo ra cách đây khoảng hơn 600 năm. Hangeul là chữ biểu âm mang tính khoa học, được tạo thành bằng cách ghép 14 phụ âm và 10 nguyên âm. Phụ âm được tạo ra dựa theo hình dạng của bộ máy phát âm con người, còn nguyên âm được tạo ra bằng cách kết hợp ba yếu tố: trời (·), đất (-), người (ㅣ). Tổng cộng phụ âm và nguyên âm có 24 chữ cái, vì viết theo đúng âm đọc nên là loại chữ tương đối dễ học. Từ khi Hangeul ra đời, nạn mù chữ giảm xuống, đồng thời góp phần lớn vào việc phát triển văn hoá dân tộc. Kế thừa tinh thần đó của Hangeul, UNESCO đã lấy tên "Giải thưởng vua Sejong Đại Vương" để trao tặng cho cá nhân hay tổ chức có công lớn nhất thế giới trong sự nghiệp xóa nạn mù chữ.