VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Góc học tập
Tải app
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Hiểu biết Xã hội Hàn Quốc

사회통합프로그램 한국사회 이해 · trang 51–54

KIIP 5 – Bài 10: dịch tiếng Việt và ngữ pháp

Trang 52

Mở trong sách

Section 1 — Giáo dục tiểu học và trung học

한국의 초등교육 기관으로는 초등학교가 있고, 중등교육 기관으로는 중학교, 고등학교가 있다. 각 학년은 1학기와 2학기의 두 개 학기로 운영되며, 매년 3월에 1학기가 시작된다. 초등학교와 중학교 교육은 의무교육으로서 한국 국민이라면 꼭 받아야 한다. (학사 일정 : 3월~7월 1학기(입학/개학) / 7월~8월 여름방학 / 9월~12월 2학기(개학) / 12월~2월 겨울방학) 초등학교 입학은 만6세부터 가능하다. 자녀가 만6세가 되면 지역의 주민센터에서 취학 통지서를 받아 자녀의 초등학교 입학을 준비한다. 자녀의 입학을 미루거나 앞당기고 싶은 경우에는 주민센터에 미리 신청서를 제출하면 된다. 초등학교는 6년 과정으로 국·공립 초등학교와 사립 초등학교로 구분된다. 정부에서는 집과 학교 사이의 거리를 고려하여 집에서 멀지 않은 곳에 있는 국·공립 초등학교로 배정한다. 사립 초등학교의 수는 국·공립 초등학교에 비해 매우 적어서 희망자 중 추첨을 통해 다니게 되는 경우가 많다. 중학교는 3년 과정으로 일반 중학교와 특수목적 중학교가 있다. 일반 중학교가 대부분이며 학생들은 초등학교와 마찬가지로 대체로 집에서 가까운 곳에 있는 일반 중학교에 배정된다. 특수목적 중학교는 예술, 체육, 외국어 등의 분야에 대한 교육이 특화되어 있다. 고등학교는 3년 과정으로 일반계 고등학교, 전문계 고등학교, 특수목적 고등학교 등으로 구분된다. 일반계 고등학교에는 고입선발고사나 학교별 입학시험을 치른 후 진학한다. 전문계 고등학교는 직업 교육을 강조하는 학교이고, 특수목적 고등학교는 과학, 외국어 등의 분야를 집중 교육하는 학교이다.

Cơ quan giáo dục tiểu học ở Hàn Quốc là trường tiểu học, giáo dục trung học có trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông. Mỗi năm học chia làm 2 học kỳ, học kỳ 1 bắt đầu vào tháng 3 hàng năm. Giáo dục tiểu học và trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc, công dân Hàn Quốc nào cũng phải học. (Lịch năm học: tháng 3-7 học kỳ 1 (nhập học/khai giảng), tháng 7-8 nghỉ hè, tháng 9-12 học kỳ 2 (khai giảng), tháng 12-2 nghỉ đông.) Trẻ có thể vào tiểu học từ 6 tuổi. Khi con đủ 6 tuổi, phụ huynh nhận giấy báo nhập học tại trung tâm hành chính phường/xã của khu vực để chuẩn bị cho con vào tiểu học. Nếu muốn cho con vào học sớm hơn hay muộn hơn, có thể nộp đơn đề nghị trước tại trung tâm hành chính. Tiểu học học trong 6 năm, gồm trường công lập và trường tư thục. Nhà nước phân trẻ vào trường công lập gần nhà, dựa theo khoảng cách giữa nhà và trường. Số lượng trường tiểu học tư thục rất ít so với công lập, nên phần lớn trường hợp muốn học phải bốc thăm trong số người đăng ký. Trung học cơ sở học trong 3 năm, gồm trường thường và trường mục đích đặc biệt. Phần lớn là trường thường, học sinh cũng được phân vào trường gần nhà giống như tiểu học. Trường mục đích đặc biệt chuyên sâu về các lĩnh vực như nghệ thuật, thể thao, ngoại ngữ. Trung học phổ thông học trong 3 năm, chia thành trường phổ thông, trường dạy nghề, và trường mục đích đặc biệt. Vào trường phổ thông thường phải qua kỳ thi tuyển sinh cấp 3 hoặc kỳ thi riêng của từng trường. Trường dạy nghề chú trọng giáo dục nghề nghiệp, còn trường mục đích đặc biệt tập trung giáo dục chuyên sâu về khoa học, ngoại ngữ...

Trang 53

Mở trong sách

Section 2 — Giáo dục đại học và sau đại học

한국의 고등교육기관으로는 대학교와 대학원이 있다. 대학교에서는 다양한 분야의 학문, 기술 등을 가르친다. 대학교는 학문 분야와 특성에 따라 2년제, 3년제, 4년제 등으로 구분된다. 현재 한국에는 4년제 대학이 가장 많다. 특화된 직업 교육을 하는 2년제, 3년제 대학들도 있다. 대학교를 졸업하면 학사학위를 받는다. 한편, 최근에는 학교에 출석하지 않고 방송이나 인터넷을 통해 학습하는 대학도 늘고 있는데 방송통신대학, 디지털대학, 사이버대학 등이 여기에 해당한다. 원하는 시간에 자유롭게 수업을 들을 수 있기 때문에 직장인이나 일반 성인들에게도 인기가 높다. 대학교에 입학하기 위해서는 일반적으로 대학 수학능력시험을 치른다. 고등학교 졸업 예정자 및 이에 상응하는 학력을 가진 사람이면 누구나 대학수학능력시험을 볼 수 있다. 한국의 대학 진학률은 경제협력개발기구(OECD) 국가 중 최고 수준으로 2010년에는 약 82%에 달하였다. 대학교의 등록금은 대학마다 차이는 있지만, 국립대학교의 경우 1년에 300만원~500만원 정도, 사립대학교의 경우 1년에 600만원~1,000만원 정도 된다. 비싼 등록금 부담을 줄일 수 있도록 하기 위해 각 대학에서는 다양한 장학금 제도를 마련하고 있다. 최근에는 외국 유학생이 늘고 있는데 유학생에 대한 숙소, 학비 지원 등도 다양하게 이루어지고 있다. 대학원은 대학교를 졸업한 사람이 입학할 수 있다. 석사과정과 박사과정으로 구분되며 각각 2~3년 정도씩 공부하게 된다. 대학원에서는 대학교에서보다 더욱 전문적인 연구를 통해 다양한 분야의 전문가를 배출한다.

Giáo dục đại học ở Hàn Quốc gồm đại học và sau đại học. Ở đại học, người ta dạy nhiều lĩnh vực học thuật, kỹ thuật khác nhau. Tùy theo lĩnh vực và đặc điểm ngành học, đại học chia thành hệ 2 năm, 3 năm, 4 năm. Hiện nay ở Hàn Quốc, đại học hệ 4 năm là nhiều nhất. Cũng có trường hệ 2 năm, 3 năm chuyên đào tạo nghề. Tốt nghiệp đại học thì nhận bằng cử nhân. Mặt khác, gần đây các trường học không cần đến lớp mà học qua truyền hình hay internet cũng tăng lên, như đại học phát thanh - truyền hình, đại học số, đại học ảo (cyber). Vì có thể học tự do vào thời gian mình muốn nên loại hình này cũng được người đi làm và người trưởng thành nói chung ưa chuộng. Để vào đại học, thông thường phải thi kỳ thi năng lực học tập đại học ('수능'). Bất kỳ ai dự kiến tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc có trình độ tương đương đều có thể thi kỳ thi này. Tỷ lệ vào đại học của Hàn Quốc cao nhất trong các nước OECD, đạt khoảng 82% vào năm 2010. Học phí đại học khác nhau tùy trường, nhưng đại học công lập khoảng 3-5 triệu won/năm, đại học tư thục khoảng 6-10 triệu won/năm. Để giảm gánh nặng học phí cao, mỗi trường đều có nhiều chế độ học bổng khác nhau. Gần đây, số du học sinh nước ngoài tăng lên, nên việc hỗ trợ chỗ ở, học phí cho du học sinh cũng ngày càng đa dạng. Sau đại học dành cho người đã tốt nghiệp đại học. Chia thành chương trình thạc sĩ và tiến sĩ, mỗi chương trình học khoảng 2-3 năm. Ở bậc sau đại học, người học nghiên cứu chuyên sâu hơn so với đại học, đào tạo ra các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực.

Bài 9Bài 11