VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Góc học tập
Tải app
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Hiểu biết Xã hội Hàn Quốc

사회통합프로그램 한국사회 이해 · trang 67–70

KIIP 5 – Bài 14: dịch tiếng Việt và ngữ pháp

Trang 68

Mở trong sách

Section 1 — Tết Nguyên đán (Seollal)

한국의 대표적인 명절은 설이다. 설날은 음력 1월 1일이다. 음력 기준으로 한 해를 시작하는 첫날로 일 년 중 가장 큰 명절이다. 설날에는 돌아가신 조상에게 감사하는 의식인 차례를 아침에 지낸 후에, 집안의 어른들에게 큰 절을 하는 세배를 드린다. 세배를 받은 어른들은 자녀들에게 새해에도 건강하게 잘 지내도록 덕담을 해주는데, 아이들에게 세뱃돈을 주기도 한다. 설날에는 아이들에게 새 옷을 입히는데, 이것을 설빔이라고 한다. 예전에는 설빔으로 색이 곱고 화려한 색동옷을 입혔다. 설날의 대표적인 음식은 떡국이다. 떡국은 장수를 의미하는 가래떡을 납작하게 썰어서 끓인 음식이다. 한국에서 떡국을 먹는 것은 한 살을 더 먹는다는 것을 의미한다. 아침을 먹은 후에는 조상들의 산소를 찾아 성묘를 한다. 설날에는 전통적으로 가족들이 모여 윷놀이를 하거나 아이들은 연날리기, 제기차기 등과 같은 놀이를 즐겼다.

Ngày lễ Tết tiêu biểu nhất của Hàn Quốc là Seollal (설날). Seollal là ngày mùng 1 tháng 1 âm lịch — ngày đầu tiên bắt đầu một năm theo âm lịch, là ngày lễ lớn nhất trong năm. Vào Seollal, buổi sáng người ta làm lễ cúng tổ tiên (차례) để bày tỏ lòng biết ơn với tổ tiên đã khuất, sau đó làm lễ lạy chào năm mới (세배) với những người lớn tuổi trong gia đình. Người lớn nhận lễ lạy sẽ nói những lời chúc tốt đẹp để chúc con cháu năm mới khỏe mạnh, đôi khi còn lì xì tiền mừng tuổi cho trẻ nhỏ. Vào Seollal, trẻ em được mặc quần áo mới, gọi là seolbim (설빔). Ngày xưa, seolbim thường là bộ quần áo màu sắc sặc sỡ, rực rỡ. Món ăn tiêu biểu của Seollal là tteokguk (canh bánh gạo). Tteokguk được nấu bằng cách thái mỏng garaetteok — loại bánh gạo dài tượng trưng cho sự trường thọ. Ở Hàn Quốc, ăn tteokguk vào Seollal có nghĩa là mình thêm một tuổi. Sau bữa sáng, người ta đi thăm mộ tổ tiên. Vào Seollal, theo truyền thống gia đình quây quần chơi trò yutnori, còn trẻ em thì chơi các trò như thả diều, đá cầu jegichagi.

Trang 69

Mở trong sách

Section 2 — Tết Trung thu (Chuseok)

한국의 또 다른 명절인 추석은 음력 8월 15일로 한가위라고도 한다. 이때는 한 해의 농사를 끝내고 수확하는 시기로 일 년 중 가장 먹을 것이 풍성하고 날씨도 좋다. 그래서 "더도 말고 덜도 말고 한가위만 같아라"라는 말도 생겼다. 추석에는 그 해 수확한 햇곡식과 햇과일로 조상께 감사의 마음을 담아 차례를 드린다. 추석에 성묘를 하기 위해서는 추석 전에 조상의 묘를 찾아가 벌초를 한다. 벌초란 무덤과 그 주위의 풀을 베어서 깨끗하게 하는 것을 말한다. 추석의 대표적인 음식은 송편이다. 쌀을 이용하여 달 모양으로 만든 떡으로 솔잎 위에 쪄낸다는 의미에서 송편이라고 부른다. 송편을 예쁘게 빚으면 예쁜 딸을 낳는다는 말이 전해지고 있다. 추석은 일 년 중 보름달이 가장 크고 밝다. 그래서 전통적으로 추석 밤에는 보름달을 바라보며 소원을 비는 달맞이나 강강술래 놀이를 즐겼다.

Một ngày lễ Tết khác của Hàn Quốc là Chuseok (추석), rơi vào ngày rằm tháng 8 âm lịch, còn gọi là Hangawi. Đây là thời điểm kết thúc vụ mùa và thu hoạch trong năm, là lúc đồ ăn dồi dào nhất và thời tiết cũng đẹp nhất trong năm. Vì vậy mới có câu nói "đừng hơn cũng đừng kém, cứ như Hangawi là được". Vào Chuseok, người ta dùng lúa mới, hoa quả mới thu hoạch trong năm để làm lễ cúng tổ tiên, bày tỏ lòng biết ơn. Để đi thăm mộ vào Chuseok, trước đó người ta đến dọn cỏ ở mộ tổ tiên (벌초). Beolcho là việc cắt cỏ quanh mộ và làm sạch sẽ khu mộ. Món ăn tiêu biểu của Chuseok là songpyeon — bánh gạo hình mặt trăng, được hấp trên lá thông nên gọi là "songpyeon" (bánh lá thông). Có truyền thuyết rằng nếu nặn songpyeon đẹp thì sau này sẽ sinh được con gái xinh đẹp. Chuseok là ngày trăng tròn to và sáng nhất trong năm. Vì vậy, theo truyền thống, vào đêm Chuseok người ta thường ngắm trăng cầu nguyện hoặc chơi trò Ganggangsullae (múa vòng tròn dưới trăng).

Bài 13Bài 15