사회통합프로그램 한국사회 이해 · trang 75–78
KIIP 5 – Bài 16: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 76
Mở trong sáchSection 1 — Hình thái nhà ở Hàn Quốc
한국의 주거 형태는 크게 단독주택과 공동주택으로 나눌 수 있다. 단독주택은 보통 한 가구가 살기 위해 집을 한 채씩 따로 지은 형태를 말한다. 단독주택에는 여러 가구가 독립적으로 살 수 있도록 지어진 것도 있다. 이를 다가구주택이라고 한다. 다가구주택은 주인가구가 소유권을 가지고 있으며 나머지 가구는 세를 들어 사는 경우이다. 공동주택은 한 건물에 여러 가구가 각각 독립된 생활을 할 수 있게 만든 주택으로 크게 연립주택과 아파트가 있다. 이 둘은 건물의 층에 따라 구분된다. 주로 연립주택은 4층 이하의 주택이며, 종종 지하 1층에도 주택이 있는 경우가 있다. 아파트는 5층 이상의 주택이며, 대부분 대규모인 경우가 많다. 한국의 주거 형태는 빠르게 변화하고 있다. 예전에는 단독주택이 대부분이었으나 지금은 아파트가 단독주택보다 훨씬 많아졌다. 도시에 인구가 몰리면서 좁은 공간에 많은 집을 지어야 했던 과정에서 대규모 아파트가 점점 늘어났기 때문이다. 사람들도 점차 단독주택보다는 아파트에 사는 것을 더 좋아하고 있다. 생활하기도 편리하고 집값이 오를 가능성이 단독주택보다 높기 때문이다. 2000년대 중반 무렵부터 한국에는 단독주택보다 아파트에 살고 있는 가구 수가 많아졌다.
Hình thái nhà ở Hàn Quốc có thể chia lớn thành nhà riêng và chung cư/nhà tập thể. Nhà riêng (단독주택) là loại nhà mỗi hộ xây riêng một căn để ở. Cũng có loại nhà riêng được xây để nhiều hộ có thể sống độc lập, gọi là nhà nhiều hộ (다가구주택). Với loại nhà này, hộ chủ nhà giữ quyền sở hữu, còn các hộ khác thường là hộ đi thuê. Chung cư/nhà tập thể (공동주택) là nhà trong một tòa nhà có nhiều hộ sống độc lập riêng biệt, chia lớn thành nhà liền kề thấp tầng (연립주택) và chung cư cao tầng (아파트). Hai loại này phân biệt theo số tầng của tòa nhà. Nhà liền kề thường từ 4 tầng trở xuống, đôi khi có cả tầng hầm để ở. Chung cư từ 5 tầng trở lên, phần lớn có quy mô lớn. Hình thái nhà ở Hàn Quốc đang thay đổi nhanh chóng. Trước đây nhà riêng chiếm đa số, nhưng hiện nay số chung cư đã nhiều hơn hẳn nhà riêng. Đó là vì trong quá trình phải xây nhiều nhà trên diện tích hẹp do dân cư đổ dồn về đô thị, các khu chung cư quy mô lớn ngày càng tăng lên. Người dân cũng ngày càng thích sống ở chung cư hơn là nhà riêng, vì sinh hoạt tiện lợi hơn và khả năng giá nhà tăng cũng cao hơn nhà riêng. Từ khoảng giữa thập niên 2000, số hộ sống ở chung cư tại Hàn Quốc đã nhiều hơn số hộ sống ở nhà riêng.
Trang 77
Mở trong sáchSection 2 — Hình thức thuê nhà: jeonse, wolse
한국에서 거주형태는 크게 자가, 전세, 월세로 나눌 수 있다. 자가는 자기가 소유한 집에 살고 있는 것을 말한다. 전세는 집주인에게 일정한 돈을 보증금으로 맡기고 계약기간 동안 집을 빌려 사는 것으로 한국에서 흔히 이루어지는 주택 임대 방법이다. 전세 보증금은 이사를 나갈 때 돌려받게 된다. 전세 보증금은 액수가 크기 때문에 보증금을 안전하게 돌려받기 위해서는 이사를 한 후 전입신고를 하고 확정일자를 받아 두는 것이 좋다. 월세는 집주인에게 매달 일정한 돈을 내고 집이나 방을 빌려 쓰는 것이다. 월세의 경우에도 액수의 보증금을 내야 하는 경우가 대부분이다. 집을 사거나 전세 또는 월세를 구할 때는 공인중개사를 통해 계약서를 작성하고 설명을 듣는 것이 안전하다. 부동산 거래와 관련된 다양한 도움을 받을 수 있기 때문이다. 또한 등기부등본에 기록된 집주인과 실제로 계약할 때 서명하는 집주인이 같은 사람인지 확인해야 한다. 등기부등본은 각 지역에 있는 등기소나 대법원 인터넷 등기소(www.iros.go.kr)에서 확인할 수 있다.
Ở Hàn Quốc, hình thức cư trú có thể chia lớn thành: nhà tự sở hữu, jeonse (전세), wolse (월세). Tự sở hữu là sống trong nhà mình có. Jeonse là gửi cho chủ nhà một khoản tiền đặt cọc, rồi thuê nhà ở trong thời hạn hợp đồng — đây là hình thức thuê nhà phổ biến ở Hàn Quốc. Tiền đặt cọc jeonse sẽ được trả lại khi chuyển đi. Vì số tiền đặt cọc jeonse khá lớn, nên để đảm bảo lấy lại được tiền cọc an toàn, sau khi chuyển đến nên đăng ký chuyển hộ khẩu tại địa phương và xin xác nhận ngày tháng. Wolse là trả cho chủ nhà một khoản tiền cố định hàng tháng để thuê nhà hoặc phòng. Với wolse, phần lớn trường hợp cũng phải đóng một khoản tiền đặt cọc. Khi mua nhà hoặc thuê nhà theo jeonse/wolse, nên thông qua văn phòng môi giới bất động sản để lập hợp đồng và nghe giải thích cho an toàn, vì có thể được hỗ trợ nhiều mặt liên quan đến giao dịch bất động sản. Ngoài ra, cần xác nhận người đứng tên chủ nhà trên giấy chứng nhận đăng ký bất động sản có đúng là người trực tiếp ký hợp đồng hay không. Có thể tra cứu đăng ký bất động sản tại văn phòng đăng ký ở từng địa phương hoặc trên trang web đăng ký điện tử của Tòa án tối cao (www.iros.go.kr).