사회통합프로그램 한국사회 이해 · trang 19–22
KIIP 5 – Bài 2: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 20
Mở trong sáchSection 1 — Hình thái gia đình Hàn Quốc
한국에서 결혼은 보통 30대 전후에 이루어지는데, 최근 들어 결혼하는 연령이 점점 높아지고 있다. 대체로 신랑의 나이가 신부보다 3~4살 정도 더 많으며, 자녀는 보통 1~2명 정도를 낳는다. 한국에서는 공부나 취업을 위해서 자녀가 멀리 떨어져 살아야 하는 경우를 제외하고 결혼할 때까지 자녀는 부모와 같이 사는 것이 일반적이다. 과거에는 한국에서도 자녀를 여러 명 낳아 키우는 경우가 많았으며, 그 중에서 첫째 아들인 장남은 결혼 후에도 부모와 같이 살고, 나머지 자녀는 결혼을 한 후에 부모와 따로 사는 경우가 많았다. 그렇다고 장남만 부모님을 모시고 살아야 하는 것은 아니었다. 필요한 경우에는 다른 아들이 부모님을 모시고 살기도 했다. 그래서 한 집에 조부모, 부모, 자녀 등 여러 세대의 가족이 같이 사는 경우를 많이 볼 수 있었다. 하지만 산업화가 이루어지면서 직장 생활을 하기 위해서 부모와 떨어져 사는 경우가 많아지고 서로 간섭받기 싫어서 장남일지라도 결혼한 이후 부모와 같이 사는 경우가 많지 않다. 그래서 점차 부모와 미혼의 자녀만 같이 사는 핵가족 형태가 늘어나고 있다. 또한 젊은 사람들 중에는 결혼을 하지 않거나 결혼을 하더라도 자녀를 낳지 않고 살겠다는 사람들이 늘어나면서 홀로 사는 1인가구나 부부만 사는 경우도 늘어나고 있다.
Ở Hàn Quốc, người ta thường kết hôn vào khoảng độ tuổi 30, và gần đây độ tuổi kết hôn ngày càng tăng lên. Nhìn chung, chú rể thường lớn hơn cô dâu khoảng 3-4 tuổi, và các cặp vợ chồng thường sinh khoảng 1-2 con. Ở Hàn Quốc, trừ trường hợp con cái phải sống xa nhà vì học tập hay đi làm, thông thường con cái sẽ sống cùng bố mẹ cho đến khi kết hôn. Ngày trước, ở Hàn Quốc cũng có nhiều gia đình sinh nhiều con, trong đó con trai trưởng (trưởng nam) thường sống cùng bố mẹ ngay cả sau khi kết hôn, còn các con khác thì ra sống riêng sau khi lập gia đình. Nhưng không phải chỉ có trưởng nam mới phải phụng dưỡng bố mẹ — khi cần thiết, người con trai khác cũng có thể sống cùng và chăm sóc bố mẹ. Vì vậy, ngày trước thường thấy nhiều thế hệ như ông bà, bố mẹ, con cái cùng sống chung một nhà. Tuy nhiên, khi công nghiệp hóa diễn ra, nhiều người phải sống xa bố mẹ để đi làm, và vì không muốn bị can thiệp vào cuộc sống riêng nên dù là trưởng nam thì sau khi kết hôn cũng ít khi sống chung với bố mẹ. Vì vậy, hình thái gia đình hạt nhân — chỉ gồm bố mẹ và con cái chưa kết hôn sống cùng nhau — ngày càng tăng lên. Ngoài ra, trong giới trẻ, số người không kết hôn, hoặc kết hôn nhưng không muốn sinh con cũng tăng lên, kéo theo số hộ sống một mình hay chỉ có hai vợ chồng cũng ngày càng nhiều.
Trang 21
Mở trong sáchSection 2 — Cách xưng hô trong gia đình và họ hàng
한국에서는 결혼을 하게 되면 부부 간에는 주로 '여보', '당신'이라고 부르는데, 아이를 낳은 경우에는 아이의 이름을 사용하여 'OO아빠, OO엄마'라고 부르는 경우도 있다. 아내는 남편의 부모님에게 '아버님', '어머님'이라고 부르고, 남편은 아내의 부모님에게 '장인어른', '장모님'이라고 부른다. 시부모는 며느리에게, 아이를 낳기 전에는 보통 '(새)아가'라고 부른다. 부부가 아이를 낳게 되면 며느리에게는 '어멈아', 아들에게는 '애비야'라고도 부른다. 아내의 부모는 사위에게 성을 앞에 붙여서 'O서방'이라고 부른다. 또한 아내는 남편의 누나에게는 '형님', 여동생에게는 '아가씨'라고 부른다. 아내는 남편의 형에게는 '아주버님', 남동생이 결혼을 했으면 '서방님', 그리고 결혼을 하지 않았으면 '도련님'이라고 부른다. 남편은 아내의 언니에게는 '처형', 여동생에게는 '처제', 오빠에게는 '형님', 남동생에게는 '처남'이라고 부른다. 한국에서는 가족 관계를 '촌수'로 표시한다. 부모와 자녀 간에는 1촌, 형제자매 간에는 2촌이다. 남편과 아내는 동일한 위치라고 보기 때문에 촌수를 따지지 않는다. 그래서 결혼해서 낳은 나의 아이와 남편 여동생의 아이는 4촌이 된다. 일반적으로 남편이나 아내의 형제자매의 아이들 간의 관계를 '사촌'이라고 부른다. 남편의 여형제네와의 사촌은 '고종사촌', 남편의 남형제네와의 사촌은 '친사촌', 아내의 여형제네와의 사촌은 '이종사촌', 아내의 남형제네와의 사촌은 '외사촌'이라고 부른다.
Ở Hàn Quốc, khi kết hôn thì vợ chồng thường gọi nhau là '여보', '당신' (đều có nghĩa gần với "mình ơi"). Khi đã có con, cũng có khi lấy tên con để gọi nhau, ví dụ "bố bé OO", "mẹ bé OO". Vợ gọi bố mẹ chồng là '아버님' (bố), '어머님' (mẹ); chồng gọi bố mẹ vợ là '장인어른' (bố vợ), '장모님' (mẹ vợ). Trước khi con dâu sinh con, bố mẹ chồng thường gọi con dâu là '(새)아가'. Khi vợ chồng sinh con, bố mẹ chồng gọi con dâu là '어멈아', gọi con trai là '애비야'. Bố mẹ vợ gọi con rể bằng cách ghép họ phía trước, ví dụ "Rể họ O" ('O서방'). Ngoài ra, vợ gọi chị chồng là '형님', gọi em gái chồng là '아가씨'. Vợ gọi anh chồng là '아주버님'; nếu em trai chồng đã kết hôn thì gọi là '서방님', chưa kết hôn thì gọi là '도련님'. Chồng gọi chị vợ là '처형', em gái vợ là '처제', anh vợ là '형님', em trai vợ là '처남'. Ở Hàn Quốc, quan hệ họ hàng được thể hiện bằng đơn vị "chon" ('촌수'). Giữa cha mẹ và con cái là 1 chon, giữa anh chị em ruột là 2 chon. Vợ và chồng được xem là cùng một vị trí nên không tính chon. Vì vậy, con của mình và con của em gái chồng có quan hệ 4 chon. Nói chung, quan hệ giữa con cái của anh chị em ruột (bên chồng hoặc bên vợ) gọi là anh em họ ('사촌'). Anh em họ với con của chị/em gái chồng gọi là '고종사촌', với con của anh/em trai chồng gọi là '친사촌', với con của chị/em gái vợ gọi là '이종사촌', với con của anh/em trai vợ gọi là '외사촌'.