사회통합프로그램 한국사회 이해 · trang 95–98
KIIP 5 – Bài 21: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 96
Mở trong sáchSection 1 — Bốn nguyên tắc bầu cử
민주주의 국가에서 선거는 정치에 참여하는 기본적인 방법으로 국민들이 자신들을 대표할 사람을 직접 뽑는 것을 말한다. 한국에서 투표를 할 수 있는 권리인 선거권은 만 19세 이상의 대한민국 국민에게 주어진다. 선거는 보통·평등·직접·비밀선거라는 4대 선거원칙에 따라 치러진다. 여기에 자유선거 원칙이 추가되기도 한다. 보통선거는 국민으로서 만 19세가 되면 성별·재산·학력·권력·종교 등에 관계없이 누구나 선거에 참여할 수 있다는 것이다. 평등선거는 성별·재산·학력·권력·종교 등의 조건에 관계없이 공평하게 한 표씩 투표한다는 것이다. 직접선거는 선거권을 가진 국민들이 직접 자신들의 대표를 뽑는다는 것이다. 비밀선거는 투표한 사람이 어느 사람을 선택했는지 다른 사람이 알지 못하게 한다는 것이다.
Ở nước dân chủ, bầu cử là phương thức cơ bản để tham gia chính trị — người dân trực tiếp bầu ra người đại diện cho mình. Ở Hàn Quốc, quyền bầu cử (quyền được đi bỏ phiếu) thuộc về công dân Hàn Quốc từ 19 tuổi trở lên. Bầu cử được tổ chức theo 4 nguyên tắc lớn: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín. Ngoài ra đôi khi còn bổ sung thêm nguyên tắc tự do. Bầu cử phổ thông nghĩa là hễ đủ 19 tuổi, là công dân thì ai cũng có thể tham gia bầu cử, không phân biệt giới tính, tài sản, trình độ học vấn, quyền lực hay tôn giáo. Bầu cử bình đẳng nghĩa là mọi người đều bỏ một phiếu công bằng như nhau, không phân biệt giới tính, tài sản, trình độ học vấn, quyền lực hay tôn giáo. Bầu cử trực tiếp nghĩa là chính người dân có quyền bầu cử trực tiếp bầu ra người đại diện cho mình. Bỏ phiếu kín nghĩa là không để người khác biết mình đã bầu cho ai.
Chi tiết từng câu· 8 câu
민주주의 국가에서 선거는 정치에 참여하는 기본적인 방법으로 국민들이 자신들을 대표할 사람을 직접 뽑는 것을 말한다.
Ở nước dân chủ, bầu cử là phương thức cơ bản để tham gia chính trị — người dân trực tiếp bầu ra người đại diện cho mình.
대표하다 đại diện (代表) · 뽑다 bầu, chọn ra
한국에서 투표를 할 수 있는 권리인 선거권은 만 19세 이상의 대한민국 국민에게 주어진다.
Ở Hàn Quốc, quyền bầu cử (quyền được đi bỏ phiếu) thuộc về công dân Hàn Quốc từ 19 tuổi trở lên.
투표 bỏ phiếu (投票) · 권리 quyền (權利) · 선거권 quyền bầu cử (選擧權)
선거는 보통·평등·직접·비밀선거라는 4대 선거원칙에 따라 치러진다.
Bầu cử được tổ chức theo 4 nguyên tắc lớn: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
보통 phổ thông (普通) · 비밀선거 bỏ phiếu kín (秘密選擧) · 치러지다 được tổ chức, được tiến hành (bầu cử, kỳ thi)
여기에 자유선거 원칙이 추가되기도 한다.
Ngoài ra đôi khi còn bổ sung thêm nguyên tắc tự do.
자유선거 bầu cử tự do (自由選擧)
보통선거는 국민으로서 만 19세가 되면 성별·재산·학력·권력·종교 등에 관계없이 누구나 선거에 참여할 수 있다는 것이다.
Bầu cử phổ thông nghĩa là hễ đủ 19 tuổi, là công dân thì ai cũng có thể tham gia bầu cử, không phân biệt giới tính, tài sản, trình độ học vấn, quyền lực hay tôn giáo.
-에 관계없이 "không liên quan đến, bất kể …": 성별·재산 등에 관계없이 = bất kể giới tính, tài sản…
평등선거는 성별·재산·학력·권력·종교 등의 조건에 관계없이 공평하게 한 표씩 투표한다는 것이다.
Bầu cử bình đẳng nghĩa là mọi người đều bỏ một phiếu công bằng như nhau, không phân biệt giới tính, tài sản, trình độ học vấn, quyền lực hay tôn giáo.
공평하다 công bằng (公平) · 표 lá phiếu (票)
직접선거는 선거권을 가진 국민들이 직접 자신들의 대표를 뽑는다는 것이다.
Bầu cử trực tiếp nghĩa là chính người dân có quyền bầu cử trực tiếp bầu ra người đại diện cho mình.
직접선거 bầu cử trực tiếp (直接選擧)
비밀선거는 투표한 사람이 어느 사람을 선택했는지 다른 사람이 알지 못하게 한다는 것이다.
Bỏ phiếu kín nghĩa là không để người khác biết mình đã bầu cho ai.
Trang 97
Mở trong sáchSection 2 — Chế độ tự trị địa phương
한국의 지방자치제는 지역 주민이 스스로 자기 지역의 주민 대표자를 뽑아서 지역의 정치와 행정 등의 일을 처리하도록 하는 제도다. 일반적으로 지역마다 처한 상황과 문제점이 다르기 때문에 중앙정부에서는 각 지역의 요구 사항을 일일이 처리하기가 힘들다. 그래서 해당 지역의 주민과 자치단체가 지역의 행정사무를 스스로 처리할 수 있도록 하는 지방자치제가 필요한 것이다. 한편 지방자치제는 중앙정부가 권력을 남용하는 것을 막을 수 있고, 지역 주민이 정책을 만들고 실행하는 과정에 직접 참여할 수 있다는 장점이 있다. 한국의 지방자치제에서는 각 지방자치단체마다 헌법과 지방자치법에 따라 '지방의회'를 둔다. 지방의회에서 지역의 일을 어떻게 처리할 것인지를 결정하면, 지방자치단체에서는 계획을 세우고 실행을 하게 된다. 임기 4년의 지방의회 의원과 지방자치단체장(도지사, 시장, 군수)은 해당 지역 주민들의 투표를 통해 선출된다. 한편, 한국의 지방자치단체는 크게 '광역자치단체'와 '기초자치단체'로 구분되는데, 이 중 광역자치단체로는 2013년 현재 1개의 특별시, 6개의 광역시, 1개의 특별자치시, 8개의 도, 그리고 1개의 특별자치도가 있다. 기초자치단체는 시/군/구로 구분된다.
Chế độ tự trị địa phương của Hàn Quốc là chế độ để người dân địa phương tự bầu ra người đại diện cho địa phương mình, xử lý các việc chính trị, hành chính của địa phương. Thông thường mỗi địa phương có hoàn cảnh và vấn đề khác nhau nên chính quyền trung ương khó xử lý hết từng yêu cầu riêng của mỗi nơi. Vì vậy cần có chế độ tự trị địa phương để người dân và chính quyền địa phương có thể tự xử lý công việc hành chính của địa phương mình. Chế độ tự trị địa phương cũng có ưu điểm là ngăn được việc chính quyền trung ương lạm dụng quyền lực, và người dân địa phương có thể trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện chính sách. Trong chế độ tự trị địa phương của Hàn Quốc, mỗi chính quyền địa phương đều có "hội đồng địa phương" theo hiến pháp và luật tự trị địa phương. Hội đồng địa phương quyết định cách xử lý công việc của địa phương, còn chính quyền địa phương lập kế hoạch và thực hiện. Đại biểu hội đồng địa phương (nhiệm kỳ 4 năm) và người đứng đầu chính quyền địa phương (tỉnh trưởng, thị trưởng, huyện trưởng) đều được bầu qua bỏ phiếu của người dân địa phương đó. Mặt khác, chính quyền địa phương của Hàn Quốc chia lớn thành "chính quyền tự trị cấp vùng" và "chính quyền tự trị cấp cơ sở". Tính đến năm 2013, chính quyền tự trị cấp vùng gồm có 1 thành phố đặc biệt, 6 thành phố trực thuộc trung ương (quảng vực thị), 1 thành phố tự trị đặc biệt, 8 tỉnh (đạo), và 1 tỉnh tự trị đặc biệt. Chính quyền tự trị cấp cơ sở chia thành thành phố/huyện/quận.
Chi tiết từng câu· 9 câu
한국의 지방자치제는 지역 주민이 스스로 자기 지역의 주민 대표자를 뽑아서 지역의 정치와 행정 등의 일을 처리하도록 하는 제도다.
Chế độ tự trị địa phương của Hàn Quốc là chế độ để người dân địa phương tự bầu ra người đại diện cho địa phương mình, xử lý các việc chính trị, hành chính của địa phương.
지방자치제 chế độ tự trị địa phương (地方自治制) · 대표자 người đại diện (代表者) · 처리하다 xử lý (處理)
일반적으로 지역마다 처한 상황과 문제점이 다르기 때문에 중앙정부에서는 각 지역의 요구 사항을 일일이 처리하기가 힘들다.
Thông thường mỗi địa phương có hoàn cảnh và vấn đề khác nhau nên chính quyền trung ương khó xử lý hết từng yêu cầu riêng của mỗi nơi.
처하다 ở vào (hoàn cảnh) (處) · 중앙정부 chính quyền trung ương (中央政府) · 요구 사항 yêu cầu, điều yêu cầu (要求事項) · 일일이 từng cái một, tỉ mỉ
그래서 해당 지역의 주민과 자치단체가 지역의 행정사무를 스스로 처리할 수 있도록 하는 지방자치제가 필요한 것이다.
Vì vậy cần có chế độ tự trị địa phương để người dân và chính quyền địa phương có thể tự xử lý công việc hành chính của địa phương mình.
해당 tương ứng, liên quan (該當) · 자치단체 chính quyền tự trị (自治團體) · 행정사무 công việc hành chính (行政事務)
한편 지방자치제는 중앙정부가 권력을 남용하는 것을 막을 수 있고, 지역 주민이 정책을 만들고 실행하는 과정에 직접 참여할 수 있다는 장점이 있다.
Chế độ tự trị địa phương cũng có ưu điểm là ngăn được việc chính quyền trung ương lạm dụng quyền lực, và người dân địa phương có thể trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện chính sách.
남용하다 lạm dụng (濫用) · 실행하다 thực hiện, thi hành (實行)
한국의 지방자치제에서는 각 지방자치단체마다 헌법과 지방자치법에 따라 '지방의회'를 둔다.
Trong chế độ tự trị địa phương của Hàn Quốc, mỗi chính quyền địa phương đều có "hội đồng địa phương" theo hiến pháp và luật tự trị địa phương.
지방자치단체 chính quyền tự trị địa phương (地方自治團體) · 지방자치법 Luật Tự trị địa phương (地方自治法) · 지방의회 hội đồng địa phương (地方議會) · 두다 đặt, có (cơ quan)
지방의회에서 지역의 일을 어떻게 처리할 것인지를 결정하면, 지방자치단체에서는 계획을 세우고 실행을 하게 된다.
Hội đồng địa phương quyết định cách xử lý công việc của địa phương, còn chính quyền địa phương lập kế hoạch và thực hiện.
계획을 세우다 lập kế hoạch
임기 4년의 지방의회 의원과 지방자치단체장(도지사, 시장, 군수)은 해당 지역 주민들의 투표를 통해 선출된다.
Đại biểu hội đồng địa phương (nhiệm kỳ 4 năm) và người đứng đầu chính quyền địa phương (tỉnh trưởng, thị trưởng, huyện trưởng) đều được bầu qua bỏ phiếu của người dân địa phương đó.
의원 nghị viên, đại biểu (議員) · 도지사 tỉnh trưởng, người đứng đầu đạo (道知事) · 군수 huyện trưởng, người đứng đầu huyện (郡守)
한편, 한국의 지방자치단체는 크게 '광역자치단체'와 '기초자치단체'로 구분되는데, 이 중 광역자치단체로는 2013년 현재 1개의 특별시, 6개의 광역시, 1개의 특별자치시, 8개의 도, 그리고 1개의 특별자치도가 있다.
Mặt khác, chính quyền địa phương của Hàn Quốc chia lớn thành "chính quyền tự trị cấp vùng" và "chính quyền tự trị cấp cơ sở". Tính đến năm 2013, chính quyền tự trị cấp vùng gồm có 1 thành phố đặc biệt, 6 thành phố trực thuộc trung ương (quảng vực thị), 1 thành phố tự trị đặc biệt, 8 tỉnh (đạo), và 1 tỉnh tự trị đặc biệt.
광역자치단체 chính quyền tự trị cấp vùng (廣域自治團體) · 기초자치단체 chính quyền tự trị cấp cơ sở (基礎自治團體) · 광역시 thành phố trực thuộc trung ương (廣域市)
N 현재 "tính đến thời điểm N": 2013년 현재 = tính đến năm 2013.
기초자치단체는 시/군/구로 구분된다.
Chính quyền tự trị cấp cơ sở chia thành thành phố/huyện/quận.
군 huyện (郡)