사회통합프로그램 한국사회 이해 · trang 99–102
KIIP 5 – Bài 22: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 100
Mở trong sáchSection 1 — Hành pháp (chính phủ)
한국은 민주주의를 채택하고 있기 때문에 국가적으로 중요한 일을 국민들이 결정한다. 그러나 국민들이 국가의 모든 일들을 직접 결정하는 것은 쉽지 않기 때문에 입법부, 행정부, 사법부가 국가를 대표하거나 대신하여 국가의 일을 처리하고 있다. 행정부는 국가와 국민들에게 필요한 일을 직접 수행하는 곳이다. 예를 들면 행정부는 군대를 통해 나라를 지키고, 경찰을 통해 질서를 유지한다. 뿐만 아니라 경제, 문화, 환경 등의 영역에서 국민들이 풍요롭고 쾌적한 삶을 살 수 있도록 한다. 한국에서는 5년마다 실시되는 국민들의 직접선거를 통해서 대통령을 선출하고 있다. 대통령은 행정부의 최고책임자이자 국가를 대표한다. 대통령의 아래에는 국무총리가 있으며, 또한 국방, 외교, 문화, 경제 등 여러 부처의 장관들이 국민들의 삶에 영향을 주는 수많은 정책을 결정하여 집행하고 있다. (행정부의 부처: 기획재정부-국민경제와 관련된 일 / 미래창조과학부-과학기술, 미래경제에 관련된 일 / 교육부-초중고 대학 교육에 관련된 일 / 외교부-국가들간 외교와 관련된 일 / 통일부-통일과 관련된 일 / 법무부-법질서와 관련된 일 / 국방부-국방 및 안보와 관련된 일 / 안전행정부-국민 안전, 편의와 관련된 일 / 문화체육관광부-문화, 체육, 관광 등과 관련된 일 / 농림축산식품부-농업, 임업, 식품과 관련된 일 / 산업통상자원부-산업, 무역 등과 관련된 일 / 보건복지부-국민의 건강 및 복지와 관련된 일 / 환경부-환경보호와 관련된 일 / 고용노동부-일자리와 관련된 일 / 여성가족부-여성 및 가족 등과 관련된 일 / 국토교통부-국토개발과 교통 등과 관련된 일 / 해양수산부-해양 자원, 어업과 관련된 일)
Vì Hàn Quốc theo chế độ dân chủ nên người dân quyết định những việc quan trọng của quốc gia. Nhưng vì người dân không thể trực tiếp quyết định mọi việc của đất nước, nên lập pháp, hành pháp, tư pháp là những cơ quan đại diện hoặc thay mặt nhân dân xử lý công việc quốc gia. Hành pháp (chính phủ) là nơi trực tiếp thực hiện những công việc cần thiết cho quốc gia và người dân. Ví dụ, chính phủ bảo vệ đất nước qua quân đội, duy trì trật tự qua cảnh sát. Không chỉ vậy, chính phủ còn giúp người dân có cuộc sống sung túc, dễ chịu trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, môi trường... Ở Hàn Quốc, Tổng thống được bầu qua bầu cử trực tiếp của người dân, cứ 5 năm một lần. Tổng thống là người đứng đầu cơ quan hành pháp, đồng thời đại diện cho quốc gia. Dưới Tổng thống có Thủ tướng, và các bộ trưởng phụ trách quốc phòng, ngoại giao, văn hóa, kinh tế... quyết định và thực thi rất nhiều chính sách ảnh hưởng đến đời sống người dân. (Các bộ của chính phủ: Bộ Kế hoạch và Tài chính – kinh tế quốc dân / Bộ Khoa học ICT và Kế hoạch tương lai – khoa học công nghệ, kinh tế tương lai / Bộ Giáo dục – giáo dục từ tiểu học đến đại học / Bộ Ngoại giao – ngoại giao giữa các nước / Bộ Thống nhất – vấn đề thống nhất liên Triều / Bộ Tư pháp – trật tự pháp luật / Bộ Quốc phòng – quốc phòng, an ninh / Bộ An toàn và Hành chính – an toàn, tiện ích cho người dân / Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch – văn hóa, thể thao, du lịch / Bộ Nông Lâm Súc sản và Thực phẩm – nông nghiệp, lâm nghiệp, thực phẩm / Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng – công nghiệp, thương mại / Bộ Y tế và Phúc lợi – sức khỏe, phúc lợi người dân / Bộ Môi trường – bảo vệ môi trường / Bộ Lao động và Việc làm – việc làm / Bộ Bình đẳng giới và Gia đình – phụ nữ, gia đình / Bộ Đất đai, Hạ tầng và Giao thông – phát triển đất đai, giao thông / Bộ Đại dương và Thủy sản – tài nguyên biển, ngư nghiệp)
Chi tiết từng câu· 12 câu
한국은 민주주의를 채택하고 있기 때문에 국가적으로 중요한 일을 국민들이 결정한다.
Vì Hàn Quốc theo chế độ dân chủ nên người dân quyết định những việc quan trọng của quốc gia.
그러나 국민들이 국가의 모든 일들을 직접 결정하는 것은 쉽지 않기 때문에 입법부, 행정부, 사법부가 국가를 대표하거나 대신하여 국가의 일을 처리하고 있다.
Nhưng vì người dân không thể trực tiếp quyết định mọi việc của đất nước, nên lập pháp, hành pháp, tư pháp là những cơ quan đại diện hoặc thay mặt nhân dân xử lý công việc quốc gia.
입법부 cơ quan lập pháp (立法府) · 사법부 cơ quan tư pháp (司法府) · 대신하다 thay mặt, thay thế (代身)
행정부는 국가와 국민들에게 필요한 일을 직접 수행하는 곳이다.
Hành pháp (chính phủ) là nơi trực tiếp thực hiện những công việc cần thiết cho quốc gia và người dân.
예를 들면 행정부는 군대를 통해 나라를 지키고, 경찰을 통해 질서를 유지한다.
Ví dụ, chính phủ bảo vệ đất nước qua quân đội, duy trì trật tự qua cảnh sát.
군대 quân đội (軍隊)
뿐만 아니라 경제, 문화, 환경 등의 영역에서 국민들이 풍요롭고 쾌적한 삶을 살 수 있도록 한다.
Không chỉ vậy, chính phủ còn giúp người dân có cuộc sống sung túc, dễ chịu trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, môi trường...
영역 lĩnh vực (領域) · 풍요롭다 sung túc, phong phú (豐饒) · 쾌적하다 dễ chịu, thoải mái (快適)
한국에서는 5년마다 실시되는 국민들의 직접선거를 통해서 대통령을 선출하고 있다.
Ở Hàn Quốc, Tổng thống được bầu qua bầu cử trực tiếp của người dân, cứ 5 năm một lần.
실시되다 được tiến hành (實施) · 선출하다 bầu ra (選出)
대통령은 행정부의 최고책임자이자 국가를 대표한다.
Tổng thống là người đứng đầu cơ quan hành pháp, đồng thời đại diện cho quốc gia.
최고책임자 người chịu trách nhiệm cao nhất, người đứng đầu (最高責任者)
N(이)자 "vừa là N, đồng thời …": 최고책임자이자 국가를 대표한다 = vừa là người đứng đầu, vừa đại diện quốc gia.
대통령의 아래에는 국무총리가 있으며, 또한 국방, 외교, 문화, 경제 등 여러 부처의 장관들이 국민들의 삶에 영향을 주는 수많은 정책을 결정하여 집행하고 있다.
Dưới Tổng thống có Thủ tướng, và các bộ trưởng phụ trách quốc phòng, ngoại giao, văn hóa, kinh tế... quyết định và thực thi rất nhiều chính sách ảnh hưởng đến đời sống người dân.
국무총리 Thủ tướng (國務總理) · 부처 các bộ, ngành (部處) · 장관 bộ trưởng (長官) · 집행하다 thi hành, thực thi (執行)
(행정부의 부처: 기획재정부-국민경제와 관련된 일 / 미래창조과학부-과학기술, 미래경제에 관련된 일 / 교육부-초중고 대학 교육에 관련된 일 /
(Các bộ của chính phủ: Bộ Kế hoạch và Tài chính – kinh tế quốc dân / Bộ Khoa học ICT và Kế hoạch tương lai – khoa học công nghệ, kinh tế tương lai / Bộ Giáo dục – giáo dục từ tiểu học đến đại học /
기획재정부 Bộ Kế hoạch và Tài chính (企劃財政部) · 미래창조과학부 Bộ Khoa học ICT và Kế hoạch tương lai (未來創造科學部) · 초중고 tiểu học, trung học cơ sở và phổ thông (viết tắt)
외교부-국가들간 외교와 관련된 일 / 통일부-통일과 관련된 일 / 법무부-법질서와 관련된 일 / 국방부-국방 및 안보와 관련된 일 /
Bộ Ngoại giao – ngoại giao giữa các nước / Bộ Thống nhất – vấn đề thống nhất liên Triều / Bộ Tư pháp – trật tự pháp luật / Bộ Quốc phòng – quốc phòng, an ninh /
외교 ngoại giao (外交) · 통일 thống nhất (統一) · 안보 an ninh (安保)
안전행정부-국민 안전, 편의와 관련된 일 / 문화체육관광부-문화, 체육, 관광 등과 관련된 일 / 농림축산식품부-농업, 임업, 식품과 관련된 일 / 산업통상자원부-산업, 무역 등과 관련된 일 /
Bộ An toàn và Hành chính – an toàn, tiện ích cho người dân / Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch – văn hóa, thể thao, du lịch / Bộ Nông Lâm Súc sản và Thực phẩm – nông nghiệp, lâm nghiệp, thực phẩm / Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng – công nghiệp, thương mại /
편의 sự tiện lợi, tiện ích (便宜) · 축산 chăn nuôi (畜産) · 임업 lâm nghiệp (林業) · 통상 thương mại, thông thương (通商)
보건복지부-국민의 건강 및 복지와 관련된 일 / 환경부-환경보호와 관련된 일 / 고용노동부-일자리와 관련된 일 / 여성가족부-여성 및 가족 등과 관련된 일 / 국토교통부-국토개발과 교통 등과 관련된 일 / 해양수산부-해양 자원, 어업과 관련된 일)
Bộ Y tế và Phúc lợi – sức khỏe, phúc lợi người dân / Bộ Môi trường – bảo vệ môi trường / Bộ Lao động và Việc làm – việc làm / Bộ Bình đẳng giới và Gia đình – phụ nữ, gia đình / Bộ Đất đai, Hạ tầng và Giao thông – phát triển đất đai, giao thông / Bộ Đại dương và Thủy sản – tài nguyên biển, ngư nghiệp)
보건복지부 Bộ Y tế và Phúc lợi (保健福祉部) · 고용노동부 Bộ Lao động và Việc làm (雇用勞動部) · 국토 lãnh thổ, đất đai quốc gia (國土) · 해양수산부 Bộ Đại dương và Thủy sản (海洋水産部) · 어업 ngư nghiệp (漁業)
Trang 101
Mở trong sáchSection 2 — Lập pháp và tư pháp
민주주의 국가에서 행정부가 국가의 일을 처리하려면 법에 따라야 한다. 따라서 법을 만드는 역할이 매우 중요한데 이 일을 담당하는 곳을 입법부라고 한다. 한국에서는 국회가 입법부의 역할을 담당하고 있다. 국민들은 4년마다 선거를 통해 국민들의 대표자인 국회의원을 선출한다. 국회의원들은 국회에 모여 나라에 관련된 일을 논의하고 국민들을 위한 여러 가지 법을 만들게 된다. 이렇게 만들어진 법이 잘 지켜지기 위해서는 사람들이 법을 잘 지켰는지 어겼는지를 판단하는 기관이 필요하다. 사법부는 법을 해석하여 법에 따라 분쟁을 해결하는 곳이다. 한국에서 사법부의 역할을 담당하는 곳은 법원이다. 법원에서는 전문성을 갖춘 판사들이 재판을 담당하고 판결을 내린다. 판사는 법과 양심에 따라 공정한 판결을 내리기 위해 노력한다. 법원의 종류에는 대법원, 고등법원, 지방법원 등이 있다.
Ở nước dân chủ, để chính phủ (hành pháp) xử lý việc nước thì phải tuân theo pháp luật. Vì vậy, vai trò làm ra luật rất quan trọng, và cơ quan phụ trách việc này gọi là lập pháp. Ở Hàn Quốc, Quốc hội đảm nhận vai trò lập pháp. Cứ 4 năm một lần, người dân bầu ra đại biểu Quốc hội — người đại diện cho mình — qua bầu cử. Các đại biểu Quốc hội tụ họp tại Quốc hội để bàn bạc việc nước và làm ra nhiều luật vì lợi ích của người dân. Để luật pháp được tuân thủ nghiêm túc, cần có cơ quan phán xét xem người dân có tuân theo hay vi phạm pháp luật hay không. Tư pháp là nơi giải thích luật pháp và giải quyết tranh chấp theo luật. Ở Hàn Quốc, tòa án đảm nhận vai trò tư pháp. Tại tòa án, các thẩm phán có chuyên môn phụ trách xét xử và đưa ra phán quyết. Thẩm phán cố gắng đưa ra phán quyết công bằng theo pháp luật và lương tâm. Các loại tòa án gồm có Tòa án tối cao, tòa án cấp cao, tòa án địa phương...
Chi tiết từng câu· 11 câu
민주주의 국가에서 행정부가 국가의 일을 처리하려면 법에 따라야 한다.
Ở nước dân chủ, để chính phủ (hành pháp) xử lý việc nước thì phải tuân theo pháp luật.
따라서 법을 만드는 역할이 매우 중요한데 이 일을 담당하는 곳을 입법부라고 한다.
Vì vậy, vai trò làm ra luật rất quan trọng, và cơ quan phụ trách việc này gọi là lập pháp.
한국에서는 국회가 입법부의 역할을 담당하고 있다.
Ở Hàn Quốc, Quốc hội đảm nhận vai trò lập pháp.
국회 Quốc hội (國會)
국민들은 4년마다 선거를 통해 국민들의 대표자인 국회의원을 선출한다.
Cứ 4 năm một lần, người dân bầu ra đại biểu Quốc hội — người đại diện cho mình — qua bầu cử.
국회의원 đại biểu Quốc hội, nghị sĩ (國會議員)
국회의원들은 국회에 모여 나라에 관련된 일을 논의하고 국민들을 위한 여러 가지 법을 만들게 된다.
Các đại biểu Quốc hội tụ họp tại Quốc hội để bàn bạc việc nước và làm ra nhiều luật vì lợi ích của người dân.
논의하다 thảo luận, bàn bạc (論議)
이렇게 만들어진 법이 잘 지켜지기 위해서는 사람들이 법을 잘 지켰는지 어겼는지를 판단하는 기관이 필요하다.
Để luật pháp được tuân thủ nghiêm túc, cần có cơ quan phán xét xem người dân có tuân theo hay vi phạm pháp luật hay không.
어기다 vi phạm, làm trái · 판단하다 phán đoán, phán xét (判斷)
사법부는 법을 해석하여 법에 따라 분쟁을 해결하는 곳이다.
Tư pháp là nơi giải thích luật pháp và giải quyết tranh chấp theo luật.
해석하다 giải thích, diễn giải (解釋)
한국에서 사법부의 역할을 담당하는 곳은 법원이다.
Ở Hàn Quốc, tòa án đảm nhận vai trò tư pháp.
법원 tòa án (法院)
법원에서는 전문성을 갖춘 판사들이 재판을 담당하고 판결을 내린다.
Tại tòa án, các thẩm phán có chuyên môn phụ trách xét xử và đưa ra phán quyết.
판사 thẩm phán (判事) · 재판 xét xử, phiên tòa (裁判) · 판결 phán quyết, bản án (判決)
판사는 법과 양심에 따라 공정한 판결을 내리기 위해 노력한다.
Thẩm phán cố gắng đưa ra phán quyết công bằng theo pháp luật và lương tâm.
양심 lương tâm (良心) · 공정하다 công bằng, công minh (公正)
법원의 종류에는 대법원, 고등법원, 지방법원 등이 있다.
Các loại tòa án gồm có Tòa án tối cao, tòa án cấp cao, tòa án địa phương...
고등법원 tòa án cấp cao (高等法院) · 지방법원 tòa án địa phương (地方法院)