사회통합프로그램 한국사회 이해 · trang 107–110
KIIP 5 – Bài 24: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 108
Mở trong sáchSection 1 — Chia cắt Nam-Bắc và chiến tranh Triều Tiên
1945년 8월 15일, 제2차 세계대전에서 일본이 패하면서 한국은 일본의 지배에서 벗어나 해방을 맞이하게 되었다. 하지만 해방의 기쁨을 맛보기도 전에 한반도의 북쪽에는 소련군이 들어오고, 남쪽에는 미군이 들어오면서 남과 북의 갈등이 시작되었다. 남과 북의 갈등과 대립이 심각해지면서 1948년 남한에는 대한민국이, 그리고 북한에는 조선민주주의인민공화국이 수립되었다. 결국 남과 북의 갈등은 전쟁으로 이어졌다. 1950년 6월 25일 북한이 소련의 지원을 받아 남한을 공격함으로써 전쟁이 일어났다. 유엔이 남한을 지원하고 중국이 북한을 지원하면서 3년 동안 계속되던 전쟁은 1953년 휴전협정이 맺어지면서 끝이 났다. 한국전쟁은 수백만 명의 사람들이 죽거나 다치게 했을 뿐만 아니라, 주택이나 산업시설 등을 파괴함으로써 남과 북 모두에게 많은 아픔을 주었다. 이후 여러 가지 갈등에도 불구하고 남북정상회담이 있었던 2000년부터는 남북관계가 전반적으로 많이 개선되었다. 개성공단이나 금강산 관광을 비롯한 여러 가지 경제적·문화적 교류도 늘어났고, 이산가족들의 극적인 만남도 이뤄졌다. 아직도 남북관계에는 많은 어려움이 남아 있지만 많은 사람들은 평화 속에서 통일된 한반도를 만들어가기를 바라고 있다.
Ngày 15/8/1945, khi Nhật Bản thua trận trong Thế chiến thứ hai, Hàn Quốc thoát khỏi ách cai trị của Nhật Bản và được giải phóng. Nhưng chưa kịp tận hưởng niềm vui giải phóng thì quân đội Liên Xô tiến vào phía Bắc bán đảo Triều Tiên, quân đội Mỹ tiến vào phía Nam, và xung đột Nam-Bắc bắt đầu từ đó. Khi xung đột và đối lập Nam-Bắc trở nên nghiêm trọng, năm 1948, Đại Hàn Dân Quốc được thành lập ở miền Nam, còn Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên được thành lập ở miền Bắc. Cuối cùng, xung đột Nam-Bắc dẫn đến chiến tranh. Ngày 25/6/1950, được Liên Xô hậu thuẫn, Bắc Triều Tiên tấn công Nam Hàn, chiến tranh nổ ra. Liên Hợp Quốc hỗ trợ Nam Hàn, Trung Quốc hỗ trợ Bắc Triều Tiên, cuộc chiến kéo dài 3 năm và kết thúc khi hiệp định đình chiến được ký năm 1953. Chiến tranh Triều Tiên không chỉ khiến hàng triệu người chết và bị thương, mà còn phá hủy nhà cửa, cơ sở công nghiệp..., gây ra nhiều đau thương cho cả hai miền Nam-Bắc. Sau đó, dù còn nhiều xung đột, nhưng từ năm 2000 — năm diễn ra hội nghị thượng đỉnh liên Triều — quan hệ Nam-Bắc nhìn chung đã được cải thiện nhiều. Các hoạt động giao lưu kinh tế, văn hóa như khu công nghiệp Gaeseong, du lịch núi Geumgang cũng tăng lên, và những cuộc đoàn tụ đầy xúc động của các gia đình ly tán cũng đã diễn ra. Quan hệ Nam-Bắc vẫn còn nhiều khó khăn, nhưng nhiều người vẫn mong muốn xây dựng một bán đảo Triều Tiên thống nhất trong hòa bình.
Chi tiết từng câu· 10 câu
1945년 8월 15일, 제2차 세계대전에서 일본이 패하면서 한국은 일본의 지배에서 벗어나 해방을 맞이하게 되었다.
Ngày 15/8/1945, khi Nhật Bản thua trận trong Thế chiến thứ hai, Hàn Quốc thoát khỏi ách cai trị của Nhật Bản và được giải phóng.
제2차 세계대전 Chiến tranh thế giới thứ hai (第2次世界大戰) · 패하다 thua, bại trận (敗) · 지배 sự cai trị, thống trị (支配) · 벗어나다 thoát khỏi · 해방 giải phóng (解放)
하지만 해방의 기쁨을 맛보기도 전에 한반도의 북쪽에는 소련군이 들어오고, 남쪽에는 미군이 들어오면서 남과 북의 갈등이 시작되었다.
Nhưng chưa kịp tận hưởng niềm vui giải phóng thì quân đội Liên Xô tiến vào phía Bắc bán đảo Triều Tiên, quân đội Mỹ tiến vào phía Nam, và xung đột Nam-Bắc bắt đầu từ đó.
맛보다 nếm trải, tận hưởng · 한반도 bán đảo Triều Tiên (韓半島) · 소련군 quân đội Liên Xô (蘇聯軍) · 미군 quân đội Mỹ (美軍)
-기도 전에 "chưa kịp … thì đã": 기쁨을 맛보기도 전에 = chưa kịp tận hưởng niềm vui.
남과 북의 갈등과 대립이 심각해지면서 1948년 남한에는 대한민국이, 그리고 북한에는 조선민주주의인민공화국이 수립되었다.
Khi xung đột và đối lập Nam-Bắc trở nên nghiêm trọng, năm 1948, Đại Hàn Dân Quốc được thành lập ở miền Nam, còn Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên được thành lập ở miền Bắc.
대립 sự đối lập (對立) · 조선민주주의인민공화국 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
결국 남과 북의 갈등은 전쟁으로 이어졌다.
Cuối cùng, xung đột Nam-Bắc dẫn đến chiến tranh.
전쟁 chiến tranh (戰爭) · 이어지다 dẫn đến, nối tiếp
1950년 6월 25일 북한이 소련의 지원을 받아 남한을 공격함으로써 전쟁이 일어났다.
Ngày 25/6/1950, được Liên Xô hậu thuẫn, Bắc Triều Tiên tấn công Nam Hàn, chiến tranh nổ ra.
지원 sự hỗ trợ, viện trợ (支援) · 공격하다 tấn công (攻擊)
유엔이 남한을 지원하고 중국이 북한을 지원하면서 3년 동안 계속되던 전쟁은 1953년 휴전협정이 맺어지면서 끝이 났다.
Liên Hợp Quốc hỗ trợ Nam Hàn, Trung Quốc hỗ trợ Bắc Triều Tiên, cuộc chiến kéo dài 3 năm và kết thúc khi hiệp định đình chiến được ký năm 1953.
유엔 Liên Hợp Quốc (UN) · 휴전협정 hiệp định đình chiến (休戰協定) · 맺어지다 được ký kết
한국전쟁은 수백만 명의 사람들이 죽거나 다치게 했을 뿐만 아니라, 주택이나 산업시설 등을 파괴함으로써 남과 북 모두에게 많은 아픔을 주었다.
Chiến tranh Triều Tiên không chỉ khiến hàng triệu người chết và bị thương, mà còn phá hủy nhà cửa, cơ sở công nghiệp..., gây ra nhiều đau thương cho cả hai miền Nam-Bắc.
한국전쟁 Chiến tranh Triều Tiên (1950–1953) · 수백만 hàng triệu (數百萬) · 파괴하다 phá hủy (破壞) · 아픔 nỗi đau
이후 여러 가지 갈등에도 불구하고 남북정상회담이 있었던 2000년부터는 남북관계가 전반적으로 많이 개선되었다.
Sau đó, dù còn nhiều xung đột, nhưng từ năm 2000 — năm diễn ra hội nghị thượng đỉnh liên Triều — quan hệ Nam-Bắc nhìn chung đã được cải thiện nhiều.
남북정상회담 hội nghị thượng đỉnh liên Triều (南北頂上會談) · 전반적 nhìn chung, toàn diện (全般的) · 개선되다 được cải thiện (改善)
-에도 불구하고 "mặc dù …": 여러 가지 갈등에도 불구하고 = mặc dù có nhiều xung đột.
개성공단이나 금강산 관광을 비롯한 여러 가지 경제적·문화적 교류도 늘어났고, 이산가족들의 극적인 만남도 이뤄졌다.
Các hoạt động giao lưu kinh tế, văn hóa như khu công nghiệp Gaeseong, du lịch núi Geumgang cũng tăng lên, và những cuộc đoàn tụ đầy xúc động của các gia đình ly tán cũng đã diễn ra.
개성공단 Khu công nghiệp Gaeseong (Kaesong) (開城工團) · 금강산 núi Geumgang (Kim Cương Sơn) ở Bắc Triều Tiên · 이산가족 gia đình ly tán (離散家族) · 극적 đầy kịch tính, xúc động (劇的)
N을/를 비롯한 "trong đó có, tiêu biểu là N": 개성공단이나 금강산 관광을 비롯한 = tiêu biểu như KCN Gaeseong, du lịch Geumgang.
아직도 남북관계에는 많은 어려움이 남아 있지만 많은 사람들은 평화 속에서 통일된 한반도를 만들어가기를 바라고 있다.
Quan hệ Nam-Bắc vẫn còn nhiều khó khăn, nhưng nhiều người vẫn mong muốn xây dựng một bán đảo Triều Tiên thống nhất trong hòa bình.
남북관계 quan hệ Nam-Bắc (南北關係) · 통일되다 được thống nhất (統一)
Trang 109
Mở trong sáchSection 2 — Quan hệ quốc tế của Hàn Quốc
아시아 대륙의 동쪽 끝에 위치한 한반도는 대륙과 바다를 이어주는 곳으로 주변국들의 많은 관심을 받고 있다. 한국 역시 주변 강대국과 밀접한 관계를 맺고 있으며 이를 더욱 발전시키기 위해 노력하고 있다. 중국은 한국에 한자, 유교 등 문화적으로 많은 영향을 준 국가이다. 한국전쟁 당시 중국은 북한을 지원하여 한국과의 사이가 좋지 않았지만 이후 경제가 빠르게 성장하면서 교류가 늘어났다. 최근에 중국은 한국의 중요한 무역 상대이면서 남북관계 개선에도 중요한 역할을 하고 있다. 일본은 과거 한국을 식민지로 점령했던 국가이다. 특히 한국 내에는 식민지 시절에 대한 역사적 기억과 독도 문제 등으로 일본에 대한 부정적인 생각이 여전히 많이 남아있다. 그러나 두 나라는 여러 면에서 서로 많은 영향을 주고 받으며 발전해 가고 있다. 미국은 2차 세계 대전 이후 남한에 많은 영향을 준 대표적인 우방 국가이다. 특히 미국은 한국 전쟁 때 남한을 도와주었으며, 한국 전쟁 이후에도 여러가지 경제적 지원을 해주었다. 오늘날에도 양국은 군사적으로 밀접한 관계를 맺고 있으며, 정치·경제적인 측면에서도 많은 교류를 행하고 있다. 러시아는 과거 공산주의의 대표 국가였고, 한국전쟁에서 북한을 지원했기 때문에 한국과 우호적인 관계를 맺지 못했다. 그러나 무역 거래가 증가하고 외교 관계도 맺으면서 양국 간의 교류와 협력이 활성화되었다. 현재 두 나라는 에너지, 기술, 자원 등의 영역에서 도움을 주고 받고 있다.
Bán đảo Triều Tiên nằm ở cực đông của châu Á, là nơi kết nối lục địa với biển, nên nhận được nhiều sự quan tâm của các nước láng giềng. Hàn Quốc cũng duy trì quan hệ mật thiết với các cường quốc xung quanh và đang nỗ lực phát triển hơn nữa các mối quan hệ này. Trung Quốc là quốc gia có ảnh hưởng văn hóa lớn đến Hàn Quốc qua chữ Hán, Nho giáo... Trong thời chiến tranh Triều Tiên, Trung Quốc hỗ trợ Bắc Triều Tiên nên quan hệ với Hàn Quốc không tốt, nhưng sau đó khi kinh tế phát triển nhanh, giao lưu giữa hai nước tăng lên. Gần đây, Trung Quốc vừa là đối tác thương mại quan trọng của Hàn Quốc, vừa đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện quan hệ liên Triều. Nhật Bản là quốc gia từng chiếm đóng Hàn Quốc làm thuộc địa trong quá khứ. Đặc biệt, ở Hàn Quốc vẫn còn nhiều suy nghĩ tiêu cực về Nhật Bản do ký ức lịch sử về thời kỳ thuộc địa và vấn đề đảo Dokdo. Tuy nhiên, hai nước vẫn đang ảnh hưởng lẫn nhau và cùng phát triển trên nhiều phương diện. Mỹ là quốc gia đồng minh tiêu biểu có ảnh hưởng lớn đến Nam Hàn từ sau Thế chiến thứ hai. Đặc biệt, Mỹ đã giúp đỡ Nam Hàn trong chiến tranh Triều Tiên, và tiếp tục hỗ trợ kinh tế nhiều mặt sau chiến tranh. Ngày nay, hai nước vẫn duy trì quan hệ quân sự mật thiết, đồng thời có nhiều giao lưu về chính trị, kinh tế. Nga từng là quốc gia tiêu biểu của chủ nghĩa cộng sản, và vì đã hỗ trợ Bắc Triều Tiên trong chiến tranh Triều Tiên nên không thiết lập được quan hệ hữu nghị với Hàn Quốc. Tuy nhiên, khi giao dịch thương mại tăng lên và quan hệ ngoại giao được thiết lập, giao lưu và hợp tác giữa hai nước đã trở nên sôi động. Hiện nay, hai nước đang hỗ trợ lẫn nhau trong các lĩnh vực năng lượng, công nghệ, tài nguyên...
Chi tiết từng câu· 14 câu
아시아 대륙의 동쪽 끝에 위치한 한반도는 대륙과 바다를 이어주는 곳으로 주변국들의 많은 관심을 받고 있다.
Bán đảo Triều Tiên nằm ở cực đông của châu Á, là nơi kết nối lục địa với biển, nên nhận được nhiều sự quan tâm của các nước láng giềng.
대륙 lục địa, đại lục (大陸) · 주변국 các nước xung quanh, nước láng giềng (周邊國)
한국 역시 주변 강대국과 밀접한 관계를 맺고 있으며 이를 더욱 발전시키기 위해 노력하고 있다.
Hàn Quốc cũng duy trì quan hệ mật thiết với các cường quốc xung quanh và đang nỗ lực phát triển hơn nữa các mối quan hệ này.
강대국 cường quốc (強大國) · 관계를 맺다 thiết lập quan hệ
중국은 한국에 한자, 유교 등 문화적으로 많은 영향을 준 국가이다.
Trung Quốc là quốc gia có ảnh hưởng văn hóa lớn đến Hàn Quốc qua chữ Hán, Nho giáo...
한국전쟁 당시 중국은 북한을 지원하여 한국과의 사이가 좋지 않았지만 이후 경제가 빠르게 성장하면서 교류가 늘어났다.
Trong thời chiến tranh Triều Tiên, Trung Quốc hỗ trợ Bắc Triều Tiên nên quan hệ với Hàn Quốc không tốt, nhưng sau đó khi kinh tế phát triển nhanh, giao lưu giữa hai nước tăng lên.
당시 lúc bấy giờ, thời đó (當時) · 지원하다 hỗ trợ, viện trợ (支援) · 성장하다 tăng trưởng (成長)
최근에 중국은 한국의 중요한 무역 상대이면서 남북관계 개선에도 중요한 역할을 하고 있다.
Gần đây, Trung Quốc vừa là đối tác thương mại quan trọng của Hàn Quốc, vừa đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện quan hệ liên Triều.
상대 đối tác, đối phương (相對) · 개선 sự cải thiện (改善)
일본은 과거 한국을 식민지로 점령했던 국가이다.
Nhật Bản là quốc gia từng chiếm đóng Hàn Quốc làm thuộc địa trong quá khứ.
식민지 thuộc địa (植民地) · 점령하다 chiếm đóng (占領)
특히 한국 내에는 식민지 시절에 대한 역사적 기억과 독도 문제 등으로 일본에 대한 부정적인 생각이 여전히 많이 남아있다.
Đặc biệt, ở Hàn Quốc vẫn còn nhiều suy nghĩ tiêu cực về Nhật Bản do ký ức lịch sử về thời kỳ thuộc địa và vấn đề đảo Dokdo.
시절 thời kỳ, thời (時節) · 독도 đảo Dokdo (獨島)
그러나 두 나라는 여러 면에서 서로 많은 영향을 주고 받으며 발전해 가고 있다.
Tuy nhiên, hai nước vẫn đang ảnh hưởng lẫn nhau và cùng phát triển trên nhiều phương diện.
주고 받다 trao đổi qua lại, cho và nhận
미국은 2차 세계 대전 이후 남한에 많은 영향을 준 대표적인 우방 국가이다.
Mỹ là quốc gia đồng minh tiêu biểu có ảnh hưởng lớn đến Nam Hàn từ sau Thế chiến thứ hai.
우방 nước bạn, đồng minh (友邦)
특히 미국은 한국 전쟁 때 남한을 도와주었으며, 한국 전쟁 이후에도 여러가지 경제적 지원을 해주었다.
Đặc biệt, Mỹ đã giúp đỡ Nam Hàn trong chiến tranh Triều Tiên, và tiếp tục hỗ trợ kinh tế nhiều mặt sau chiến tranh.
경제적 về mặt kinh tế (經濟的)
오늘날에도 양국은 군사적으로 밀접한 관계를 맺고 있으며, 정치·경제적인 측면에서도 많은 교류를 행하고 있다.
Ngày nay, hai nước vẫn duy trì quan hệ quân sự mật thiết, đồng thời có nhiều giao lưu về chính trị, kinh tế.
양국 hai nước (兩國) · 군사적 về mặt quân sự (軍事的) · 측면 khía cạnh, mặt (側面)
러시아는 과거 공산주의의 대표 국가였고, 한국전쟁에서 북한을 지원했기 때문에 한국과 우호적인 관계를 맺지 못했다.
Nga từng là quốc gia tiêu biểu của chủ nghĩa cộng sản, và vì đã hỗ trợ Bắc Triều Tiên trong chiến tranh Triều Tiên nên không thiết lập được quan hệ hữu nghị với Hàn Quốc.
러시아 Nga · 공산주의 chủ nghĩa cộng sản (共産主義) · 우호적 hữu nghị, thân thiện (友好的)
그러나 무역 거래가 증가하고 외교 관계도 맺으면서 양국 간의 교류와 협력이 활성화되었다.
Tuy nhiên, khi giao dịch thương mại tăng lên và quan hệ ngoại giao được thiết lập, giao lưu và hợp tác giữa hai nước đã trở nên sôi động.
협력 hợp tác (協力) · 활성화되다 trở nên sôi động, được thúc đẩy (活性化)
현재 두 나라는 에너지, 기술, 자원 등의 영역에서 도움을 주고 받고 있다.
Hiện nay, hai nước đang hỗ trợ lẫn nhau trong các lĩnh vực năng lượng, công nghệ, tài nguyên...
에너지 năng lượng · 자원 tài nguyên (資源)