VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Góc học tập
Tải app
  • Trang chủ
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Hiểu biết Xã hội Hàn Quốc

사회통합프로그램 한국사회 이해 · trang 111–114

KIIP 5 – Bài 25: dịch tiếng Việt và ngữ pháp

Trang 112

Mở trong sách

Section 1 — Kỳ tích sông Hán

한국은 1950년대에 6·25 전쟁을 겪으면서 산업 시설이 대부분 파괴되었다. 세계 여러 나라 사람들은 한국이 가난에서 벗어나기 힘들 것이라고 생각하였다. 그러나 한국인들은 잘 사는 나라를 만들기 위해 열심히 노력하였으며, 1970년대부터는 세계가 믿기 어려울 정도로 빠르게 경제가 성장하기 시작하였다. 1960년에는 1인당 국민총소득이 79달러에 불과했는데, 2011년에는 22,000달러를 넘어서 50년 만에 약 280배 증가하였다. 이처럼 과거에는 매우 가난했던 한국이 지금처럼 눈부신 성장을 한 것을 가리켜 사람들은 한강의 기적이라고 부른다.

Trải qua chiến tranh Triều Tiên (25/6) vào thập niên 1950, phần lớn cơ sở công nghiệp của Hàn Quốc bị tàn phá. Nhiều người trên thế giới nghĩ rằng Hàn Quốc khó có thể thoát khỏi đói nghèo. Nhưng người Hàn Quốc đã nỗ lực hết mình để xây dựng một đất nước giàu mạnh, và từ thập niên 1970, kinh tế Hàn Quốc bắt đầu tăng trưởng nhanh đến mức thế giới khó tin. Năm 1960, tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người chỉ vỏn vẹn 79 đô la, nhưng đến năm 2011 đã vượt 22.000 đô la — tăng khoảng 280 lần chỉ trong 50 năm. Việc một Hàn Quốc từng rất nghèo khó trong quá khứ đạt được sự tăng trưởng rực rỡ như ngày nay được người ta gọi là "Kỳ tích sông Hán".

Chi tiết từng câu· 5 câu
  1. 한국은 1950년대에 6·25 전쟁을 겪으면서 산업 시설이 대부분 파괴되었다.

    Trải qua chiến tranh Triều Tiên (25/6) vào thập niên 1950, phần lớn cơ sở công nghiệp của Hàn Quốc bị tàn phá.

    6·25 전쟁 chiến tranh Triều Tiên (bùng nổ ngày 25/6/1950) · 산업 시설 cơ sở công nghiệp (産業施設)

  2. 세계 여러 나라 사람들은 한국이 가난에서 벗어나기 힘들 것이라고 생각하였다.

    Nhiều người trên thế giới nghĩ rằng Hàn Quốc khó có thể thoát khỏi đói nghèo.

    가난 sự nghèo đói

  3. 그러나 한국인들은 잘 사는 나라를 만들기 위해 열심히 노력하였으며, 1970년대부터는 세계가 믿기 어려울 정도로 빠르게 경제가 성장하기 시작하였다.

    Nhưng người Hàn Quốc đã nỗ lực hết mình để xây dựng một đất nước giàu mạnh, và từ thập niên 1970, kinh tế bắt đầu tăng trưởng nhanh đến mức thế giới khó tin.

    노력하다 nỗ lực (努力)

  4. 1960년에는 1인당 국민총소득이 79달러에 불과했는데, 2011년에는 22,000달러를 넘어서 50년 만에 약 280배 증가하였다.

    Năm 1960, tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người chỉ vỏn vẹn 79 đô la, nhưng đến năm 2011 đã vượt 22.000 đô la — tăng khoảng 280 lần chỉ trong 50 năm.

    1인당 bình quân đầu người (一人當) · 국민총소득 tổng thu nhập quốc dân, GNI (國民總所得)

    -에 불과하다 "chỉ là, không quá": 79달러에 불과했다 = chỉ vỏn vẹn 79 đô la.

  5. 이처럼 과거에는 매우 가난했던 한국이 지금처럼 눈부신 성장을 한 것을 가리켜 사람들은 한강의 기적이라고 부른다.

    Việc một Hàn Quốc từng rất nghèo khó trong quá khứ đạt được sự tăng trưởng rực rỡ như ngày nay được người ta gọi là "Kỳ tích sông Hán".

    눈부시다 rực rỡ, chói lọi · 가리키다 chỉ, ám chỉ (가리켜 = để chỉ việc…) · 한강의 기적 Kỳ tích sông Hán (漢江의 奇蹟)

    -을 가리켜 -이라고 부르다 "gọi … là …": 성장을 한 것을 가리켜 한강의 기적이라고 부른다.

Trang 113

Mở trong sách

Section 2 — Xuất khẩu và tăng trưởng

자연 자원, 기술, 자본이 많지 않았던 한국은 풍부한 노동력을 활용하여 수출을 통해 외국에서 돈을 벌어오는 방식으로 경제 성장을 시작하였다. 1960년대에는 옷, 신발, 가발 등 주로 경공업 제품을 수출하였고 1970년대와 1980년대를 거치면서 철강, 자동차, 선박 등 중화학 공업 제품을 주로 수출하였다. 2000년대에 한국이 가장 많이 수출하는 상품은 반도체, 선박, 자동차, 휴대폰, 석유 제품 등이다. 1964년에 겨우 1억 달러를 수출했던 한국은 2011년에 5,552억 달러를 수출하였다. 수입액도 5,244억 달러에 이르러 무역 규모 1조 달러를 돌파하면서 세계에서 9번째로 큰 무역 대국이 되었다. 한국과 무역을 많이 하는 나라는 중국, 미국, 일본 등이며, 이들 3개국이 한국 수출에서 차지하는 비중은 40%에 이른다. 자원, 기술, 자본 등이 많지 않았던 한국이 수출을 늘리고 경제 성장을 이룰 수 있었던 가장 중요한 요인은 어려움을 극복하겠다는 의지와 가난해도 배우겠다는 교육열이라 할 수 있다. 우수한 노동력을 활용하여 놀라운 성장을 이룬 것이다. 한국 경제는 앞으로도 더 성장하기 위하여 우수한 노동력 확보는 물론이고 첨단 기술 개발에도 힘쓰고 있다.

Không có nhiều tài nguyên thiên nhiên, kỹ thuật, vốn, Hàn Quốc đã bắt đầu tăng trưởng kinh tế bằng cách tận dụng nguồn lao động dồi dào, xuất khẩu để kiếm tiền từ nước ngoài. Vào thập niên 1960, Hàn Quốc chủ yếu xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp nhẹ như quần áo, giày dép, tóc giả; trải qua thập niên 1970 và 1980, chủ yếu xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp nặng và hóa chất như thép, ô tô, tàu thủy. Vào thập niên 2000, những mặt hàng Hàn Quốc xuất khẩu nhiều nhất là chất bán dẫn, tàu thủy, ô tô, điện thoại di động, sản phẩm dầu mỏ... Hàn Quốc, từng chỉ xuất khẩu vỏn vẹn 100 triệu đô la vào năm 1964, đã xuất khẩu 555,2 tỷ đô la vào năm 2011. Kim ngạch nhập khẩu cũng đạt 524,4 tỷ đô la, đưa quy mô thương mại vượt mốc 1.000 tỷ đô la, trở thành cường quốc thương mại lớn thứ 9 thế giới. Các nước giao thương nhiều với Hàn Quốc là Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản..., và 3 nước này chiếm tới 40% tổng kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc. Yếu tố quan trọng nhất giúp Hàn Quốc — vốn không nhiều tài nguyên, kỹ thuật, vốn liếng — có thể tăng xuất khẩu và đạt được tăng trưởng kinh tế, chính là ý chí vượt khó và tinh thần hiếu học dù nghèo khó. Có thể nói Hàn Quốc đã đạt được sự tăng trưởng đáng kinh ngạc nhờ tận dụng nguồn lao động chất lượng cao. Để tiếp tục tăng trưởng hơn nữa trong tương lai, kinh tế Hàn Quốc không chỉ chú trọng đảm bảo nguồn lao động chất lượng cao mà còn nỗ lực phát triển công nghệ tiên tiến.

Chi tiết từng câu· 9 câu
  1. 자연 자원, 기술, 자본이 많지 않았던 한국은 풍부한 노동력을 활용하여 수출을 통해 외국에서 돈을 벌어오는 방식으로 경제 성장을 시작하였다.

    Không có nhiều tài nguyên thiên nhiên, kỹ thuật, vốn, Hàn Quốc đã bắt đầu tăng trưởng kinh tế bằng cách tận dụng nguồn lao động dồi dào, xuất khẩu để kiếm tiền từ nước ngoài.

    자본 vốn, tư bản (資本) · 노동력 sức lao động, nguồn lao động (勞動力) · 수출 xuất khẩu (輸出)

  2. 1960년대에는 옷, 신발, 가발 등 주로 경공업 제품을 수출하였고 1970년대와 1980년대를 거치면서 철강, 자동차, 선박 등 중화학 공업 제품을 주로 수출하였다.

    Vào thập niên 1960, Hàn Quốc chủ yếu xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp nhẹ như quần áo, giày dép, tóc giả; trải qua thập niên 1970 và 1980, chủ yếu xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp nặng và hóa chất như thép, ô tô, tàu thủy.

    가발 tóc giả (假髮) · 경공업 công nghiệp nhẹ (輕工業) · 철강 sắt thép (鐵鋼) · 선박 tàu thuyền (船舶) · 중화학 공업 công nghiệp nặng và hoá chất (重化學工業)

  3. 2000년대에 한국이 가장 많이 수출하는 상품은 반도체, 선박, 자동차, 휴대폰, 석유 제품 등이다.

    Vào thập niên 2000, những mặt hàng Hàn Quốc xuất khẩu nhiều nhất là chất bán dẫn, tàu thủy, ô tô, điện thoại di động, sản phẩm dầu mỏ...

    반도체 chất bán dẫn, chip (半導體) · 석유 제품 sản phẩm dầu mỏ (石油製品)

  4. 1964년에 겨우 1억 달러를 수출했던 한국은 2011년에 5,552억 달러를 수출하였다.

    Hàn Quốc, từng chỉ xuất khẩu vỏn vẹn 100 triệu đô la vào năm 1964, đã xuất khẩu 555,2 tỷ đô la vào năm 2011.

    겨우 vỏn vẹn, chỉ mới · 억 trăm triệu (1억 = 100 triệu)

  5. 수입액도 5,244억 달러에 이르러 무역 규모 1조 달러를 돌파하면서 세계에서 9번째로 큰 무역 대국이 되었다.

    Kim ngạch nhập khẩu cũng đạt 524,4 tỷ đô la, đưa quy mô thương mại vượt mốc 1.000 tỷ đô la, trở thành cường quốc thương mại lớn thứ 9 thế giới.

    수입액 kim ngạch nhập khẩu (輸入額) · 무역 규모 quy mô thương mại (貿易規模) · 조 nghìn tỷ (兆) · 돌파하다 vượt qua (mốc), đột phá (突破) · 대국 cường quốc, nước lớn (大國)

    -에 이르다 "đạt tới, lên đến": 5,244억 달러에 이르러 = đạt tới 524,4 tỷ đô la.

  6. 한국과 무역을 많이 하는 나라는 중국, 미국, 일본 등이며, 이들 3개국이 한국 수출에서 차지하는 비중은 40%에 이른다.

    Các nước giao thương nhiều với Hàn Quốc là Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản..., và 3 nước này chiếm tới 40% tổng kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc.

    비중 tỉ trọng (比重)

  7. 자원, 기술, 자본 등이 많지 않았던 한국이 수출을 늘리고 경제 성장을 이룰 수 있었던 가장 중요한 요인은 어려움을 극복하겠다는 의지와 가난해도 배우겠다는 교육열이라 할 수 있다.

    Yếu tố quan trọng nhất giúp Hàn Quốc — vốn không nhiều tài nguyên, kỹ thuật, vốn liếng — có thể tăng xuất khẩu và đạt được tăng trưởng kinh tế, chính là ý chí vượt khó và tinh thần hiếu học dù nghèo khó.

    요인 nhân tố, yếu tố (要因) · 교육열 nhiệt huyết giáo dục, tinh thần hiếu học (敎育熱)

    -이라 할 수 있다 "có thể nói là": 교육열이라 할 수 있다 = có thể nói là lòng hiếu học. Dạng rút gọn của -이라고 할 수 있다.

  8. 우수한 노동력을 활용하여 놀라운 성장을 이룬 것이다.

    Hàn Quốc đã đạt được sự tăng trưởng đáng kinh ngạc nhờ tận dụng nguồn lao động chất lượng cao.

  9. 한국 경제는 앞으로도 더 성장하기 위하여 우수한 노동력 확보는 물론이고 첨단 기술 개발에도 힘쓰고 있다.

    Để tiếp tục tăng trưởng hơn nữa trong tương lai, kinh tế Hàn Quốc không chỉ chú trọng đảm bảo nguồn lao động chất lượng cao mà còn nỗ lực phát triển công nghệ tiên tiến.

    확보 sự đảm bảo, bảo đảm có được (確保) · 첨단 기술 công nghệ tiên tiến, công nghệ cao (尖端技術) · 힘쓰다 dốc sức, nỗ lực

    -은/는 물론이고 "không chỉ … mà cả": 노동력 확보는 물론이고 첨단 기술 개발에도 = không chỉ … mà còn …

Bài 24Bài 26