사회통합프로그램 한국사회 이해 · trang 119–122
KIIP 5 – Bài 27: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 120
Mở trong sáchSection 1 — Ngân hàng thương mại và ngân hàng địa phương
시중은행은 개인이 돈을 맡기고 빌릴 수 있는 대표적인 금융 기관이다. 시중은행은 전국 곳곳에 지점이 많이 설치되어 있어 개인이 이용하기에 매우 편리하다. 신한은행, 국민은행, 하나은행, 우리은행, 스탠다드차타드은행 등이 여기에 해당한다. 시중은행 외에 지역 경제의 발전에 필요한 자금을 공급하는 것을 주된 목적으로 광역시나 도에 설립된 은행이 지방은행이다. 경남은행, 광주은행, 대구은행, 부산은행, 전북은행, 제주은행 등이 여기에 해당한다. 우리가 일반적으로 '은행'이라고 할 때에는 이들 시중은행이나 지방은행을 뜻한다. 이들 은행은 상대적으로 규모가 크고 안전하여 개인이 안심하고 돈을 맡길 수 있다. 하지만 이곳에 예금을 하면 금리가 상대적으로 낮다. 은행에 계좌를 새로 만들려면 반드시 본인이 은행을 직접 방문해야 한다. 한국에서는 모든 금융 거래를 본인이 자신의 이름으로 해야 한다는 '금융 실명제'가 실시되고 있기 때문이다. 자신의 이름을 다른 사람에게 빌려주거나 다른 사람의 이름을 빌려서 계좌를 만들면 처벌을 받게된다. 외국인이 은행에서 계좌를 만들기 위해서는 여권과 외국인 등록증이 필요하다. 은행에 계좌를 만든 후에는 ATM(현금인출기), 인터넷, 스마트폰 등 자신에게 가장 편리하고 수수료도 줄일 수 있는 방법으로 원하는 금융 거래를 할 수 있다.
Ngân hàng thương mại (시중은행) là tổ chức tài chính tiêu biểu để cá nhân gửi tiền và vay tiền. Ngân hàng thương mại có nhiều chi nhánh trên khắp cả nước nên rất tiện lợi cho cá nhân sử dụng. Các ngân hàng như Shinhan, Kookmin, Hana, Woori, Standard Chartered... thuộc loại này. Ngoài ngân hàng thương mại, còn có ngân hàng địa phương (지방은행) — được thành lập ở các thành phố trực thuộc trung ương hoặc tỉnh với mục đích chính là cung cấp vốn cần thiết cho phát triển kinh tế địa phương. Các ngân hàng như Gyeongnam, Gwangju, Daegu, Busan, Jeonbuk, Jeju... thuộc loại này. Khi ta nói "ngân hàng" một cách thông thường thì thường là chỉ ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng địa phương. Các ngân hàng này có quy mô tương đối lớn và an toàn nên cá nhân có thể yên tâm gửi tiền. Nhưng gửi tiết kiệm ở đây thì lãi suất tương đối thấp. Muốn mở tài khoản mới ở ngân hàng, bắt buộc phải tự mình trực tiếp đến ngân hàng. Đó là vì Hàn Quốc áp dụng "chế độ tên thật trong giao dịch tài chính" — mọi giao dịch tài chính phải thực hiện bằng chính tên thật của mình. Nếu cho người khác mượn tên mình hoặc mượn tên người khác để mở tài khoản thì sẽ bị xử phạt. Người nước ngoài muốn mở tài khoản ngân hàng cần có hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài. Sau khi mở tài khoản, có thể thực hiện giao dịch tài chính mong muốn bằng cách tiện lợi nhất và tiết kiệm phí nhất cho mình, như ATM (máy rút tiền), internet, điện thoại thông minh...
Chi tiết từng câu· 13 câu
시중은행은 개인이 돈을 맡기고 빌릴 수 있는 대표적인 금융 기관이다.
Ngân hàng thương mại (시중은행) là tổ chức tài chính tiêu biểu để cá nhân gửi tiền và vay tiền.
시중은행 ngân hàng thương mại (市中銀行) · 금융 기관 tổ chức tài chính (金融機關)
시중은행은 전국 곳곳에 지점이 많이 설치되어 있어 개인이 이용하기에 매우 편리하다.
Ngân hàng thương mại có nhiều chi nhánh trên khắp cả nước nên rất tiện lợi cho cá nhân sử dụng.
지점 chi nhánh (支店) · 설치되다 được lập, được lắp đặt (設置)
신한은행, 국민은행, 하나은행, 우리은행, 스탠다드차타드은행 등이 여기에 해당한다.
Các ngân hàng như Shinhan, Kookmin, Hana, Woori, Standard Chartered... thuộc loại này.
해당하다 thuộc về, tương ứng (該當)
시중은행 외에 지역 경제의 발전에 필요한 자금을 공급하는 것을 주된 목적으로 광역시나 도에 설립된 은행이 지방은행이다.
Ngoài ngân hàng thương mại, ngân hàng được thành lập ở các thành phố trực thuộc trung ương hoặc tỉnh với mục đích chính là cung cấp vốn cần thiết cho phát triển kinh tế địa phương gọi là ngân hàng địa phương (지방은행).
자금 vốn, tiền vốn (資金) · 공급하다 cung cấp (供給) · 지방은행 ngân hàng địa phương (地方銀行)
-을 주된 목적으로 "với mục đích chính là": 자금을 공급하는 것을 주된 목적으로.
경남은행, 광주은행, 대구은행, 부산은행, 전북은행, 제주은행 등이 여기에 해당한다.
Các ngân hàng như Gyeongnam, Gwangju, Daegu, Busan, Jeonbuk, Jeju... thuộc loại này.
우리가 일반적으로 '은행'이라고 할 때에는 이들 시중은행이나 지방은행을 뜻한다.
Khi ta nói "ngân hàng" một cách thông thường thì thường là chỉ ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng địa phương.
뜻하다 có nghĩa là, chỉ
이들 은행은 상대적으로 규모가 크고 안전하여 개인이 안심하고 돈을 맡길 수 있다.
Các ngân hàng này có quy mô tương đối lớn và an toàn nên cá nhân có thể yên tâm gửi tiền.
안심하다 yên tâm (安心)
하지만 이곳에 예금을 하면 금리가 상대적으로 낮다.
Nhưng gửi tiết kiệm ở đây thì lãi suất tương đối thấp.
금리 lãi suất (金利)
은행에 계좌를 새로 만들려면 반드시 본인이 은행을 직접 방문해야 한다.
Muốn mở tài khoản mới ở ngân hàng, bắt buộc phải tự mình trực tiếp đến ngân hàng.
본인 chính mình, bản thân (本人)
한국에서는 모든 금융 거래를 본인이 자신의 이름으로 해야 한다는 '금융 실명제'가 실시되고 있기 때문이다.
Đó là vì Hàn Quốc áp dụng "chế độ tên thật trong giao dịch tài chính" — mọi giao dịch tài chính phải thực hiện bằng chính tên thật của mình.
금융 거래 giao dịch tài chính (金融去來) · 금융 실명제 chế độ tên thật trong giao dịch tài chính (金融實名制)
자신의 이름을 다른 사람에게 빌려주거나 다른 사람의 이름을 빌려서 계좌를 만들면 처벌을 받게된다.
Nếu cho người khác mượn tên mình hoặc mượn tên người khác để mở tài khoản thì sẽ bị xử phạt.
빌려주다 cho mượn
외국인이 은행에서 계좌를 만들기 위해서는 여권과 외국인 등록증이 필요하다.
Người nước ngoài muốn mở tài khoản ngân hàng cần có hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài.
은행에 계좌를 만든 후에는 ATM(현금인출기), 인터넷, 스마트폰 등 자신에게 가장 편리하고 수수료도 줄일 수 있는 방법으로 원하는 금융 거래를 할 수 있다.
Sau khi mở tài khoản, có thể thực hiện giao dịch tài chính mong muốn bằng cách tiện lợi nhất và tiết kiệm phí nhất cho mình, như ATM (máy rút tiền), internet, điện thoại thông minh...
현금인출기 máy rút tiền mặt (現金引出機) · 수수료 phí, lệ phí dịch vụ (手數料)
Trang 121
Mở trong sáchSection 2 — Các tổ chức tài chính khác
시중은행은 아니지만 농협, 수협, 우체국도 전국에 많은 지점을 두고 있고 안전성이 높기 때문에 개인이 안심하고 편리하게 예금할 수 있는 금융 기관이다. 시중은행에서 제공하는 금리가 너무 낮아 만족하지 못하는 사람은 상호저축은행을 이용할 수 있다. 상호저축은행은 시중은행보다 높은 금리를 주지만, 시중은행에 비하여 규모가 작고 안전성이 떨어지며 지점 수가 많지 않다. 은행 외에도 증권회사나 보험회사 같은 금융 기관을 이용할 수 있다. 은행 예금을 통해 받을 수 있는 이자보다 많은 이익을 얻고자 하는 사람은 주식이나 채권에 자신의 돈을 투자할 수 있다. 이 경우 좀 더 많은 돈을 벌 수 있는 가능성도 있지만, 잘못 투자할 경우 본래 투자했던 돈도 다시 돌려받지 못할 수 있으므로 주의가 필요하다. 주식이나 채권에 투자하려면 일반적으로 증권회사에 계좌를 만들어야 한다. 미래의 질병이나 사고에 대비하기 위해 보험회사에서 판매하는 보험에 가입할 수 있다. 보험을 통해 자동차 사고가 일어나거나 큰 병에 걸렸을 때 도움을 받을 수 있다. 이처럼 한국에는 다양한 금융 기관이 있으므로 자신의 상황에 가장 잘 맞는 것을 선택하여 거래하는 노력이 중요하다.
Không phải ngân hàng thương mại, nhưng Hợp tác xã Nông nghiệp (Nonghyup), Hợp tác xã Thủy sản (Suhyup), bưu điện cũng có nhiều chi nhánh trên cả nước và độ an toàn cao, nên là những tổ chức tài chính mà cá nhân có thể yên tâm, tiện lợi gửi tiền. Người không hài lòng vì lãi suất ngân hàng thương mại quá thấp có thể dùng ngân hàng tiết kiệm tương hỗ. Ngân hàng tiết kiệm tương hỗ cho lãi suất cao hơn ngân hàng thương mại, nhưng quy mô nhỏ hơn, độ an toàn thấp hơn và số chi nhánh không nhiều. Ngoài ngân hàng, cũng có thể sử dụng các tổ chức tài chính như công ty chứng khoán hay công ty bảo hiểm. Người muốn kiếm lợi nhuận cao hơn lãi tiền gửi ngân hàng có thể đầu tư tiền của mình vào cổ phiếu hoặc trái phiếu. Trường hợp này có khả năng kiếm được nhiều tiền hơn, nhưng nếu đầu tư sai thì cũng có thể mất luôn cả số tiền đã đầu tư ban đầu, nên cần thận trọng. Muốn đầu tư cổ phiếu hay trái phiếu, thông thường phải mở tài khoản tại công ty chứng khoán. Để phòng ngừa bệnh tật hay tai nạn trong tương lai, có thể tham gia các gói bảo hiểm do công ty bảo hiểm bán. Qua bảo hiểm, khi xảy ra tai nạn ô tô hay mắc bệnh nặng, ta có thể được hỗ trợ. Như vậy, Hàn Quốc có nhiều tổ chức tài chính đa dạng, nên việc lựa chọn tổ chức phù hợp nhất với hoàn cảnh của mình để giao dịch là điều quan trọng.
Chi tiết từng câu· 10 câu
시중은행은 아니지만 농협, 수협, 우체국도 전국에 많은 지점을 두고 있고 안전성이 높기 때문에 개인이 안심하고 편리하게 예금할 수 있는 금융 기관이다.
Không phải ngân hàng thương mại, nhưng Hợp tác xã Nông nghiệp (Nonghyup), Hợp tác xã Thủy sản (Suhyup), bưu điện cũng có nhiều chi nhánh trên cả nước và độ an toàn cao, nên là những tổ chức tài chính mà cá nhân có thể yên tâm, tiện lợi gửi tiền.
농협 Hợp tác xã Nông nghiệp – Nonghyup (農協) · 수협 Hợp tác xã Thuỷ sản – Suhyup (水協) · 안전성 tính an toàn (安全性) · 예금하다 gửi tiền (vào ngân hàng) (預金)
시중은행에서 제공하는 금리가 너무 낮아 만족하지 못하는 사람은 상호저축은행을 이용할 수 있다.
Người không hài lòng vì lãi suất ngân hàng thương mại đưa ra quá thấp có thể dùng ngân hàng tiết kiệm tương hỗ.
상호저축은행 ngân hàng tiết kiệm tương hỗ (相互貯蓄銀行)
상호저축은행은 시중은행보다 높은 금리를 주지만, 시중은행에 비하여 규모가 작고 안전성이 떨어지며 지점 수가 많지 않다.
Ngân hàng tiết kiệm tương hỗ cho lãi suất cao hơn ngân hàng thương mại, nhưng so với ngân hàng thương mại thì quy mô nhỏ hơn, độ an toàn thấp hơn và số chi nhánh không nhiều.
떨어지다 kém hơn, giảm (안전성이 떨어지다 = kém an toàn hơn)
-에 비하여 "so với": 시중은행에 비하여 = so với ngân hàng thương mại.
은행 외에도 증권회사나 보험회사 같은 금융 기관을 이용할 수 있다.
Ngoài ngân hàng, cũng có thể sử dụng các tổ chức tài chính như công ty chứng khoán hay công ty bảo hiểm.
증권회사 công ty chứng khoán (證券會社) · 보험회사 công ty bảo hiểm (保險會社)
은행 예금을 통해 받을 수 있는 이자보다 많은 이익을 얻고자 하는 사람은 주식이나 채권에 자신의 돈을 투자할 수 있다.
Người muốn kiếm lợi nhuận cao hơn lãi tiền gửi ngân hàng có thể đầu tư tiền của mình vào cổ phiếu hoặc trái phiếu.
이익 lợi nhuận, lợi ích (利益) · 주식 cổ phiếu (株式) · 채권 trái phiếu (債券)
이 경우 좀 더 많은 돈을 벌 수 있는 가능성도 있지만, 잘못 투자할 경우 본래 투자했던 돈도 다시 돌려받지 못할 수 있으므로 주의가 필요하다.
Trường hợp này có khả năng kiếm được nhiều tiền hơn, nhưng nếu đầu tư sai thì cũng có thể mất luôn cả số tiền đã đầu tư ban đầu, nên cần thận trọng.
본래 ban đầu, vốn dĩ (本來)
주식이나 채권에 투자하려면 일반적으로 증권회사에 계좌를 만들어야 한다.
Muốn đầu tư cổ phiếu hay trái phiếu, thông thường phải mở tài khoản tại công ty chứng khoán.
미래의 질병이나 사고에 대비하기 위해 보험회사에서 판매하는 보험에 가입할 수 있다.
Để phòng ngừa bệnh tật hay tai nạn trong tương lai, có thể tham gia các gói bảo hiểm do công ty bảo hiểm bán.
보험을 통해 자동차 사고가 일어나거나 큰 병에 걸렸을 때 도움을 받을 수 있다.
Qua bảo hiểm, khi xảy ra tai nạn ô tô hay mắc bệnh nặng, ta có thể được hỗ trợ.
병에 걸리다 mắc bệnh
이처럼 한국에는 다양한 금융 기관이 있으므로 자신의 상황에 가장 잘 맞는 것을 선택하여 거래하는 노력이 중요하다.
Như vậy, Hàn Quốc có nhiều tổ chức tài chính đa dạng, nên việc lựa chọn tổ chức phù hợp nhất với hoàn cảnh của mình để giao dịch là điều quan trọng.
상황 hoàn cảnh, tình huống (狀況) · 거래하다 giao dịch (去來)