VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Góc học tập
Tải app
  • Trang chủ
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Hiểu biết Xã hội Hàn Quốc

사회통합프로그램 한국사회 이해 · trang 127–130

KIIP 5 – Bài 29: dịch tiếng Việt và ngữ pháp

Trang 128

Mở trong sách

Section 1 — Tình hình việc làm ở Hàn Quốc

사람들은 직업을 통해 기본적인 생활을 유지하고 자신의 꿈을 실현한다. 국가적으로도 많은 사람들이 안정적인 일자리를 가지고 생산 활동에 참여할 때 사회가 발전할 수 있다. 하지만 오늘날 많은 나라에서 사람들이 일자리를 구하는데 어려움을 겪고 있다. 한국에서도 이러한 문제가 나타나고 있다. 한국에서의 실업률은 미국이나 유럽 등 다른 선진국에 비해서는 낮은 편이다. 그러나 한국은 다른 선진국들에 비해 여성이 경제 활동에 참가하는 비율이 낮고, 자영업을 하는 사람들이 많기 때문에 상대적으로 실업률이 낮게 나타난다. 한편, 한국에서는 실업에 대한 사회 보장 제도가 선진국에 비해 아직 부족한 점이 많기 때문에 실업의 고통은 더욱 클 수 있다. 최근에는 한국에도 실업자가 늘어나면서 직업을 구하기 위한 경쟁이 치열해졌다. 뿐만 아니라 전체 노동자 중에서 비정규직 노동자가 차지하는 비중이 높아지면서 임금이나 근로조건 등이 더 악화되는 경향도 나타나고 있다. 일자리를 둘러싼 이러한 어려움을 극복하기 위해 정부는 많은 노력을 기울이고 있다. 실업자의 취직을 돕기 위해 여러 가지 교육 프로그램을 제공하거나 실업자나 노동자의 기본적인 생활 수준을 보장하기 위한 사회보장제도를 마련하는 것이 대표적인 노력이라고 할 수 있다.

Con người duy trì cuộc sống cơ bản và thực hiện ước mơ của mình thông qua công việc. Xét trên bình diện quốc gia, khi nhiều người có việc làm ổn định và tham gia hoạt động sản xuất thì xã hội mới có thể phát triển. Nhưng ngày nay, ở nhiều nước, người dân đang gặp khó khăn trong việc tìm việc làm. Ở Hàn Quốc cũng xuất hiện vấn đề này. Tỷ lệ thất nghiệp ở Hàn Quốc tương đối thấp so với các nước phát triển khác như Mỹ hay châu Âu. Nhưng so với các nước phát triển khác, Hàn Quốc có tỷ lệ phụ nữ tham gia hoạt động kinh tế thấp hơn, và có nhiều người tự kinh doanh (tự doanh), nên tỷ lệ thất nghiệp thể hiện ra tương đối thấp. Mặt khác, ở Hàn Quốc, chế độ an sinh xã hội cho người thất nghiệp vẫn còn thiếu nhiều so với các nước phát triển, nên nỗi khổ của việc thất nghiệp có thể còn lớn hơn. Gần đây, khi số người thất nghiệp ở Hàn Quốc tăng lên, sự cạnh tranh tìm việc làm cũng trở nên gay gắt hơn. Không chỉ vậy, khi tỷ lệ lao động phi chính quy trong tổng số người lao động tăng lên, xu hướng tiền lương hay điều kiện lao động ngày càng xấu đi cũng xuất hiện. Để vượt qua những khó khăn xoay quanh việc làm này, chính phủ đang nỗ lực rất nhiều. Cung cấp nhiều chương trình đào tạo khác nhau để giúp người thất nghiệp tìm được việc làm, hay xây dựng chế độ an sinh xã hội để bảo đảm mức sống cơ bản cho người thất nghiệp và người lao động, có thể xem là những nỗ lực tiêu biểu.

Chi tiết từng câu· 11 câu
  1. 사람들은 직업을 통해 기본적인 생활을 유지하고 자신의 꿈을 실현한다.

    Con người duy trì cuộc sống cơ bản và thực hiện ước mơ của mình thông qua công việc.

    실현하다 thực hiện, hiện thực hoá (實現)

  2. 국가적으로도 많은 사람들이 안정적인 일자리를 가지고 생산 활동에 참여할 때 사회가 발전할 수 있다.

    Xét trên bình diện quốc gia, khi nhiều người có việc làm ổn định và tham gia hoạt động sản xuất thì xã hội mới có thể phát triển.

    생산 활동 hoạt động sản xuất (生産活動)

  3. 하지만 오늘날 많은 나라에서 사람들이 일자리를 구하는데 어려움을 겪고 있다.

    Nhưng ngày nay, ở nhiều nước, người dân đang gặp khó khăn trong việc tìm việc làm.

    어려움을 겪다 gặp khó khăn

  4. 한국에서도 이러한 문제가 나타나고 있다.

    Ở Hàn Quốc cũng đang xuất hiện vấn đề này.

  5. 한국에서의 실업률은 미국이나 유럽 등 다른 선진국에 비해서는 낮은 편이다.

    Tỷ lệ thất nghiệp ở Hàn Quốc tương đối thấp so với các nước phát triển khác như Mỹ hay châu Âu.

    실업률 tỉ lệ thất nghiệp (失業率) · 유럽 châu Âu

    -에 비해서 "so với": 다른 선진국에 비해서는 = so với các nước phát triển khác.

  6. 그러나 한국은 다른 선진국들에 비해 여성이 경제 활동에 참가하는 비율이 낮고, 자영업을 하는 사람들이 많기 때문에 상대적으로 실업률이 낮게 나타난다.

    Nhưng so với các nước phát triển khác, Hàn Quốc có tỷ lệ phụ nữ tham gia hoạt động kinh tế thấp hơn và có nhiều người tự kinh doanh, nên tỷ lệ thất nghiệp thể hiện ra tương đối thấp.

    자영업 nghề tự kinh doanh, tự doanh (自營業)

  7. 한편, 한국에서는 실업에 대한 사회 보장 제도가 선진국에 비해 아직 부족한 점이 많기 때문에 실업의 고통은 더욱 클 수 있다.

    Mặt khác, ở Hàn Quốc, chế độ an sinh xã hội cho người thất nghiệp vẫn còn thiếu nhiều so với các nước phát triển, nên nỗi khổ của việc thất nghiệp có thể còn lớn hơn.

    실업 sự thất nghiệp (失業) · 사회 보장 제도 chế độ an sinh xã hội (社會保障制度) · 고통 nỗi đau khổ (苦痛)

  8. 최근에는 한국에도 실업자가 늘어나면서 직업을 구하기 위한 경쟁이 치열해졌다.

    Gần đây, khi số người thất nghiệp ở Hàn Quốc tăng lên, sự cạnh tranh tìm việc làm cũng trở nên gay gắt hơn.

    실업자 người thất nghiệp (失業者) · 경쟁 sự cạnh tranh (競爭) · 치열하다 gay gắt, khốc liệt (熾烈)

  9. 뿐만 아니라 전체 노동자 중에서 비정규직 노동자가 차지하는 비중이 높아지면서 임금이나 근로조건 등이 더 악화되는 경향도 나타나고 있다.

    Không chỉ vậy, khi tỷ trọng lao động phi chính quy trong tổng số người lao động tăng lên, xu hướng tiền lương hay điều kiện lao động ngày càng xấu đi cũng xuất hiện.

    비정규직 lao động phi chính quy, hợp đồng thời vụ (非正規職) · 근로조건 điều kiện lao động (勤勞條件) · 악화되다 xấu đi, trở nên tồi tệ (惡化)

  10. 일자리를 둘러싼 이러한 어려움을 극복하기 위해 정부는 많은 노력을 기울이고 있다.

    Để vượt qua những khó khăn xoay quanh việc làm này, chính phủ đang nỗ lực rất nhiều.

    둘러싸다 bao quanh, xoay quanh (둘러싼 = xoay quanh)

  11. 실업자의 취직을 돕기 위해 여러 가지 교육 프로그램을 제공하거나 실업자나 노동자의 기본적인 생활 수준을 보장하기 위한 사회보장제도를 마련하는 것이 대표적인 노력이라고 할 수 있다.

    Cung cấp nhiều chương trình đào tạo khác nhau để giúp người thất nghiệp tìm được việc, hay xây dựng chế độ an sinh xã hội để bảo đảm mức sống cơ bản cho người thất nghiệp và người lao động, có thể xem là những nỗ lực tiêu biểu.

    취직 sự có việc làm, vào làm (就職) · 생활 수준 mức sống (生活水準)

Trang 129

Mở trong sách

Section 2 — Chuẩn bị và lưu ý khi xin việc

더 많은 사람들이 일자리를 갖기 위해서는 국가나 사회의 제도적 노력과 함께 개인의 노력도 중요하다. 직업을 갖고자 하는 사람은 적극적으로 자신이 원하는 직업을 탐색하고, 그 직업에 필요한 능력을 갖추기 위해 준비해야 한다. 먼저 인력을 채용하려는 정보에 관심을 갖는 것이 중요하다. 일자리를 찾지 못하는 사람도 많지만 반대로 필요한 인력을 구하지 못해 어려움을 겪는 사업장도 많다. 따라서 일자리를 찾을 때는 신문이나 인터넷 등에 올라온 구인광고를 눈여겨 보고 자신에게 적합한지 확인하는 것이 중요하다. 일자리를 구할 때 가장 중요한 것은 해당 분야에 필요한 능력을 갖추는 것이다. 현재 각종 직업학교나 평생교육기관, 한국산업인력공단 등에서는 여러 가지 전문적인 직업 교육 프로그램을 운영하고 있다. 이를 통해 해당 분야에 대한 지식이나 정보를 갖춘다면 취직에 훨씬 유리해진다. 또한 전문성을 증명해주는 자격증을 따거나 관련 분야에서 현장 실무 경험을 쌓게 되면 보다 좋은 대우를 받을 수 있다. 취업을 위해서는 그와 같은 자격증이나 경력 등을 이력서에 꼼꼼히 기록하는 것이 좋다. 취직할 때 주의해야 할 점도 있다. 자신이 취업하려고 하는 업체가 정식으로 등록된 것인지, 하는 일은 무엇이며 그 일이 불법적이지 않은지 확인해야 한다. 또한 취업 이후에도 임금이나 근로조건 등에서 부당한 대우를 받지 않도록 노동자가 누릴 수 있는 기본적인 권리에 관해 살펴볼 필요가 있다. 특히 이민자나 외국인의 경우 일자리와 관련된 문제와 관련해서는 고용노동부나 한국산업인력공단 등에 문의하여 도움을 받는 것이 좋다.

Để có nhiều người có việc làm hơn, không chỉ cần nỗ lực về mặt thể chế của nhà nước và xã hội mà nỗ lực của cá nhân cũng quan trọng. Người muốn có việc làm cần chủ động tìm kiếm nghề nghiệp mình mong muốn, và chuẩn bị để có được năng lực cần thiết cho nghề đó. Trước tiên, quan tâm đến thông tin tuyển dụng nhân lực là điều quan trọng. Có nhiều người không tìm được việc làm, nhưng ngược lại cũng có nhiều nơi làm việc gặp khó khăn vì không tuyển được nhân lực cần thiết. Vì vậy, khi tìm việc, nên chú ý theo dõi quảng cáo tuyển dụng đăng trên báo hay internet và xác nhận xem có phù hợp với mình hay không. Điều quan trọng nhất khi tìm việc là có được năng lực cần thiết cho lĩnh vực đó. Hiện nay, các trường dạy nghề, cơ sở giáo dục suốt đời, Cơ quan Phát triển Nguồn nhân lực Hàn Quốc... đang vận hành nhiều chương trình đào tạo nghề chuyên môn khác nhau. Nếu trang bị được kiến thức, thông tin về lĩnh vực đó qua các chương trình này thì sẽ có lợi thế lớn khi xin việc. Ngoài ra, nếu có chứng chỉ chứng minh năng lực chuyên môn hoặc tích lũy kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực liên quan thì có thể được đối xử tốt hơn. Khi xin việc, nên ghi chép cẩn thận các chứng chỉ, kinh nghiệm đó vào sơ yếu lý lịch. Cũng có những điều cần lưu ý khi xin việc. Cần xác nhận xem doanh nghiệp mình định xin vào làm đã đăng ký chính thức hay chưa, công việc là gì và có phải là việc bất hợp pháp hay không. Ngoài ra, sau khi đi làm, cũng cần tìm hiểu về những quyền cơ bản mà người lao động được hưởng, để không bị đối xử bất công về tiền lương hay điều kiện lao động. Đặc biệt, với người nhập cư hay người nước ngoài, nếu có vấn đề liên quan đến việc làm, nên hỏi Bộ Lao động và Việc làm hay Cơ quan Phát triển Nguồn nhân lực Hàn Quốc để được giúp đỡ.

Chi tiết từng câu· 14 câu
  1. 더 많은 사람들이 일자리를 갖기 위해서는 국가나 사회의 제도적 노력과 함께 개인의 노력도 중요하다.

    Để có nhiều người có việc làm hơn, không chỉ cần nỗ lực về mặt thể chế của nhà nước và xã hội mà nỗ lực của cá nhân cũng quan trọng.

    제도적 mang tính thể chế, chế độ (制度的)

    -과 함께 "cùng với": 제도적 노력과 함께 개인의 노력도 = cùng với nỗ lực thể chế, nỗ lực cá nhân cũng…

  2. 직업을 갖고자 하는 사람은 적극적으로 자신이 원하는 직업을 탐색하고, 그 직업에 필요한 능력을 갖추기 위해 준비해야 한다.

    Người muốn có việc làm cần chủ động tìm hiểu nghề nghiệp mình mong muốn, và chuẩn bị để có được năng lực cần thiết cho nghề đó.

    적극적으로 tích cực, chủ động (積極的) · 탐색하다 tìm kiếm, tìm hiểu (探索)

  3. 먼저 인력을 채용하려는 정보에 관심을 갖는 것이 중요하다.

    Trước tiên, quan tâm đến thông tin tuyển dụng nhân lực là điều quan trọng.

    채용하다 tuyển dụng (採用)

  4. 일자리를 찾지 못하는 사람도 많지만 반대로 필요한 인력을 구하지 못해 어려움을 겪는 사업장도 많다.

    Có nhiều người không tìm được việc làm, nhưng ngược lại cũng có nhiều nơi làm việc gặp khó khăn vì không tuyển được nhân lực cần thiết.

    반대로 ngược lại (反對)

  5. 따라서 일자리를 찾을 때는 신문이나 인터넷 등에 올라온 구인광고를 눈여겨 보고 자신에게 적합한지 확인하는 것이 중요하다.

    Vì vậy, khi tìm việc, điều quan trọng là chú ý theo dõi quảng cáo tuyển dụng đăng trên báo hay internet và xác nhận xem có phù hợp với mình hay không.

    구인광고 quảng cáo tuyển người (求人廣告) · 눈여겨 보다 để ý kỹ, chú ý theo dõi · 적합하다 phù hợp (適合)

  6. 일자리를 구할 때 가장 중요한 것은 해당 분야에 필요한 능력을 갖추는 것이다.

    Điều quan trọng nhất khi tìm việc là có được năng lực cần thiết cho lĩnh vực đó.

  7. 현재 각종 직업학교나 평생교육기관, 한국산업인력공단 등에서는 여러 가지 전문적인 직업 교육 프로그램을 운영하고 있다.

    Hiện nay, các trường dạy nghề, cơ sở giáo dục suốt đời, Cơ quan Phát triển Nguồn nhân lực Hàn Quốc... đang vận hành nhiều chương trình đào tạo nghề chuyên môn khác nhau.

    직업학교 trường dạy nghề (職業學校) · 평생교육기관 cơ sở giáo dục suốt đời (平生敎育機關) · 한국산업인력공단 Cơ quan Phát triển Nguồn nhân lực Hàn Quốc – HRD Korea (韓國産業人力公團)

  8. 이를 통해 해당 분야에 대한 지식이나 정보를 갖춘다면 취직에 훨씬 유리해진다.

    Nếu thông qua đó trang bị được kiến thức, thông tin về lĩnh vực đó thì sẽ có lợi thế hơn nhiều khi xin việc.

  9. 또한 전문성을 증명해주는 자격증을 따거나 관련 분야에서 현장 실무 경험을 쌓게 되면 보다 좋은 대우를 받을 수 있다.

    Ngoài ra, nếu lấy được chứng chỉ chứng minh năng lực chuyên môn hoặc tích lũy kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực liên quan thì có thể được đãi ngộ tốt hơn.

    현장 실무 công việc thực tế tại hiện trường (現場實務) · 대우 sự đãi ngộ (待遇)

  10. 취업을 위해서는 그와 같은 자격증이나 경력 등을 이력서에 꼼꼼히 기록하는 것이 좋다.

    Để xin việc, nên ghi chép cẩn thận các chứng chỉ, kinh nghiệm đó vào sơ yếu lý lịch.

    취업 sự có việc làm, xin việc (就業) · 꼼꼼히 tỉ mỉ, cẩn thận

  11. 취직할 때 주의해야 할 점도 있다.

    Cũng có những điều cần lưu ý khi xin việc.

  12. 자신이 취업하려고 하는 업체가 정식으로 등록된 것인지, 하는 일은 무엇이며 그 일이 불법적이지 않은지 확인해야 한다.

    Cần xác nhận xem doanh nghiệp mình định vào làm có đăng ký chính thức hay không, công việc là gì và có phải việc bất hợp pháp hay không.

    업체 doanh nghiệp, công ty (業體) · 등록되다 được đăng ký (登錄) · 불법적 bất hợp pháp (不法的)

  13. 또한 취업 이후에도 임금이나 근로조건 등에서 부당한 대우를 받지 않도록 노동자가 누릴 수 있는 기본적인 권리에 관해 살펴볼 필요가 있다.

    Ngoài ra, sau khi đi làm, cũng cần tìm hiểu những quyền cơ bản mà người lao động được hưởng, để không bị đối xử bất công về tiền lương hay điều kiện lao động.

    부당하다 bất công, không chính đáng (不當) · 누리다 được hưởng

    -에 관해 "về, liên quan đến": 기본적인 권리에 관해 = về các quyền cơ bản.

  14. 특히 이민자나 외국인의 경우 일자리와 관련된 문제와 관련해서는 고용노동부나 한국산업인력공단 등에 문의하여 도움을 받는 것이 좋다.

    Đặc biệt, với người nhập cư hay người nước ngoài, khi có vấn đề liên quan đến việc làm, nên hỏi Bộ Lao động và Việc làm hay Cơ quan Phát triển Nguồn nhân lực Hàn Quốc để được giúp đỡ.

Bài 28Bài 30