사회통합프로그램 한국사회 이해 · trang 135–138
KIIP 5 – Bài 31: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 136
Mở trong sáchSection 1 — Quốc tịch là gì
대한민국 국민은 한국에 사는 사람이거나 한국인을 닮은 사람 또는 한국인과 친한 사람을 뜻하는 것이 아니다. 어떤 사람이 어느 나라의 국민인가를 판단하는 기준은 그 사람의 국적(nationality)이다. 국적은 한 나라의 구성원이 되는 자격을 말한다. 즉, 대한민국 국민(國民)이란 대한민국의 국적을 가진 사람을 말한다. 국적을 얻는 방법은 나라마다 차이가 있다. 예를 들면 미국 등의 나라에서는 태어난 장소를 중시하기 때문에 미국에서 태어나면 미국 국적을 가질 수 있다. 하지만 대한민국 국적법에서는 태어난 장소보다 부모의 국적이 더 중요한 기준이 된다. 즉, 태어났을 때 아버지나 어머니 중 어느 한 쪽이 대한민국의 국민이라면 곧바로 대한민국 국민이 될 수 있는 것이다. 만약 부모가 누구인지 분명하지 않거나 부모의 국적이 없는 경우에는 한국에서 태어난 것만으로 대한민국 국민이 될 수 있다.
Công dân Đại Hàn Dân Quốc không có nghĩa là người sống ở Hàn Quốc, người giống người Hàn Quốc, hay người thân thiết với người Hàn Quốc. Tiêu chuẩn để phán đoán một người là công dân của nước nào chính là quốc tịch (nationality) của người đó. Quốc tịch là tư cách để trở thành thành viên của một quốc gia. Tức là, công dân Đại Hàn Dân Quốc (國民) là người mang quốc tịch Đại Hàn Dân Quốc. Cách có được quốc tịch khác nhau tùy từng nước. Ví dụ, ở các nước như Mỹ, nơi sinh ra được coi trọng, nên sinh ra ở Mỹ thì có thể mang quốc tịch Mỹ. Nhưng theo Luật Quốc tịch Đại Hàn Dân Quốc, quốc tịch của cha mẹ là tiêu chuẩn quan trọng hơn nơi sinh ra. Tức là, khi sinh ra, nếu cha hoặc mẹ là công dân Đại Hàn Dân Quốc thì đứa trẻ đó ngay lập tức trở thành công dân Đại Hàn Dân Quốc. Nếu không rõ cha mẹ là ai, hoặc cha mẹ không có quốc tịch, thì chỉ cần sinh ra tại Hàn Quốc cũng có thể trở thành công dân Đại Hàn Dân Quốc.
Chi tiết từng câu· 9 câu
대한민국 국민은 한국에 사는 사람이거나 한국인을 닮은 사람 또는 한국인과 친한 사람을 뜻하는 것이 아니다.
Công dân Đại Hàn Dân Quốc không có nghĩa là người sống ở Hàn Quốc, người giống người Hàn Quốc, hay người thân thiết với người Hàn Quốc.
어떤 사람이 어느 나라의 국민인가를 판단하는 기준은 그 사람의 국적(nationality)이다.
Tiêu chuẩn để phán đoán một người là công dân của nước nào chính là quốc tịch (nationality) của người đó.
-인가를 Câu hỏi gián tiếp làm tân ngữ (văn viết): 어느 나라의 국민인가를 판단하다 = phán đoán xem là công dân nước nào.
국적은 한 나라의 구성원이 되는 자격을 말한다.
Quốc tịch là tư cách để trở thành thành viên của một quốc gia.
즉, 대한민국 국민(國民)이란 대한민국의 국적을 가진 사람을 말한다.
Tức là, công dân Đại Hàn Dân Quốc (國民) là người mang quốc tịch Đại Hàn Dân Quốc.
국적을 얻는 방법은 나라마다 차이가 있다.
Cách có được quốc tịch khác nhau tùy từng nước.
예를 들면 미국 등의 나라에서는 태어난 장소를 중시하기 때문에 미국에서 태어나면 미국 국적을 가질 수 있다.
Ví dụ, ở các nước như Mỹ, nơi sinh ra được coi trọng, nên sinh ra ở Mỹ thì có thể mang quốc tịch Mỹ.
장소 nơi chốn, địa điểm (場所)
하지만 대한민국 국적법에서는 태어난 장소보다 부모의 국적이 더 중요한 기준이 된다.
Nhưng theo Luật Quốc tịch Đại Hàn Dân Quốc, quốc tịch của cha mẹ là tiêu chuẩn quan trọng hơn nơi sinh ra.
국적법 Luật Quốc tịch (國籍法) · 부모 cha mẹ (父母)
즉, 태어났을 때 아버지나 어머니 중 어느 한 쪽이 대한민국의 국민이라면 곧바로 대한민국 국민이 될 수 있는 것이다.
Tức là, khi sinh ra, nếu cha hoặc mẹ là công dân Đại Hàn Dân Quốc thì đứa trẻ ngay lập tức trở thành công dân Đại Hàn Dân Quốc.
한 쪽 một bên, một phía · 곧바로 ngay lập tức
만약 부모가 누구인지 분명하지 않거나 부모의 국적이 없는 경우에는 한국에서 태어난 것만으로 대한민국 국민이 될 수 있다.
Nếu không rõ cha mẹ là ai, hoặc cha mẹ không có quốc tịch, thì chỉ cần sinh ra tại Hàn Quốc cũng có thể trở thành công dân Đại Hàn Dân Quốc.
만약 nếu, giả sử (萬若)
-은 것만으로 "chỉ riêng việc … cũng": 한국에서 태어난 것만으로 = chỉ cần sinh ra ở Hàn Quốc.
Trang 137
Mở trong sáchSection 2 — Thủ tục nhập tịch
태어나서 대한민국 국적을 가져본 적이 없고 다른 나라의 국적을 가진 외국인도 본인의 의지와 노력에 의해 대한민국 국민이 될 수 있는데, 이를 귀화(歸化, naturalization)라고 한다. 귀화에는 일반귀화, 간이귀화, 특별귀화의 3가지 유형이 있다. 먼저 일반귀화는 대한민국과 아무런 혈연적, 지연적 관계가 없는 외국인이 대한민국 국적을 취득하는 절차이다. 일반귀화를 위해서는 한국에서 5년 이상 생활하고, 한국에 주소가 있어야 하며, 귀화 신청 당시 민법상 만 20세 이상의 성인이어야 한다. 또한 품행이 단정하고 생계유지능력이 있어야 하며, 국민으로서의 기본 소양을 갖추어야 귀화 신청이 가능하다. 부모 중 최소 한 쪽이 한국 국민이었던 경우와 부모 중 최소 한 쪽이 한국에서 태어났으며 본인도 한국에서 태어난 경우, 그리고 성년일 때 입양되어 한국 국민의 양자가 된 경우에는 간이 귀화신청이 가능하다. 또한 간이 귀화에는 혼인귀화의 경우가 있는데, 한국 국민인 배우자와 혼인한 상태로 2년 이상 계속 한국에 주소가 있거나, 또는 혼인 후 3년이 지나고 1년 이상 계속 한국에 주소가 있는 외국인은 귀화를 신청할 수 있다. 특별귀화는 외국인으로 부 또는 모가 한국 국민이거나 대한민국에 특별한 공로가 있는 등의 경우에 한국에 주소를 가지고 있기만 하면 국적을 부여하는 제도이다. 대한민국 국민으로서의 자격을 얻기 위한 귀화의 일반적인 절차는 다음과 같다. (귀화신청 → 귀화요건심사 → 귀화적격심사-귀화 필기 시험 → 귀화적격심사-귀화 면접 심사 → 귀화 허가 및 대한민국 국적 취득) 2010년 이후 매년 약 16,000명 이상의 외국인이 한국으로 귀화하여 대한민국 국민이 되고 있다.
Người nước ngoài chưa từng mang quốc tịch Đại Hàn Dân Quốc từ khi sinh ra và đang mang quốc tịch nước khác, vẫn có thể trở thành công dân Đại Hàn Dân Quốc bằng ý chí và nỗ lực của bản thân — gọi là nhập tịch (귀화, naturalization). Nhập tịch có 3 loại: nhập tịch thông thường, nhập tịch đơn giản, nhập tịch đặc biệt. Trước hết, nhập tịch thông thường là thủ tục để người nước ngoài không có quan hệ huyết thống hay địa duyên gì với Đại Hàn Dân Quốc được nhập quốc tịch. Để nhập tịch thông thường, cần sống ở Hàn Quốc từ 5 năm trở lên, có địa chỉ cư trú tại Hàn Quốc, và tại thời điểm nộp đơn phải là người thành niên từ 20 tuổi trở lên theo luật dân sự. Ngoài ra, cần có tư cách đạo đức tốt, có khả năng tự nuôi sống bản thân, và có kiến thức cơ bản cần thiết của một công dân thì mới đủ điều kiện xin nhập tịch. Nhập tịch đơn giản áp dụng cho các trường hợp: ít nhất một trong hai cha mẹ từng là công dân Hàn Quốc; hoặc ít nhất một trong hai cha mẹ sinh ra tại Hàn Quốc và bản thân người đó cũng sinh ra tại Hàn Quốc; hoặc được nhận làm con nuôi của công dân Hàn Quốc khi đã thành niên. Nhập tịch đơn giản cũng bao gồm trường hợp nhập tịch do kết hôn: người nước ngoài đã kết hôn với công dân Hàn Quốc và có địa chỉ cư trú liên tục tại Hàn Quốc từ 2 năm trở lên, hoặc đã kết hôn được 3 năm và có địa chỉ cư trú liên tục tại Hàn Quốc từ 1 năm trở lên, đều có thể xin nhập tịch. Nhập tịch đặc biệt là chế độ cấp quốc tịch cho người nước ngoài có cha hoặc mẹ là công dân Hàn Quốc, hoặc có công lao đặc biệt với Đại Hàn Dân Quốc, chỉ cần có địa chỉ cư trú tại Hàn Quốc. Quy trình nhập tịch chung để có tư cách công dân Đại Hàn Dân Quốc như sau: (Nộp đơn nhập tịch → Thẩm tra điều kiện nhập tịch → Thẩm tra tư cách nhập tịch - thi viết → Thẩm tra tư cách nhập tịch - phỏng vấn → Cấp phép nhập tịch và nhận quốc tịch Đại Hàn Dân Quốc) Từ năm 2010 đến nay, mỗi năm có khoảng hơn 16.000 người nước ngoài nhập tịch trở thành công dân Đại Hàn Dân Quốc.
Chi tiết từng câu· 11 câu
태어나서 대한민국 국적을 가져본 적이 없고 다른 나라의 국적을 가진 외국인도 본인의 의지와 노력에 의해 대한민국 국민이 될 수 있는데, 이를 귀화(歸化, naturalization)라고 한다.
Người nước ngoài chưa từng mang quốc tịch Đại Hàn Dân Quốc từ khi sinh ra và đang mang quốc tịch nước khác, vẫn có thể trở thành công dân Đại Hàn Dân Quốc bằng ý chí và nỗ lực của bản thân — việc này gọi là nhập tịch (귀화, naturalization).
귀화에는 일반귀화, 간이귀화, 특별귀화의 3가지 유형이 있다.
Nhập tịch có 3 loại: nhập tịch thông thường, nhập tịch đơn giản, nhập tịch đặc biệt.
일반귀화 nhập tịch thông thường (一般歸化) · 간이귀화 nhập tịch đơn giản (簡易歸化) · 특별귀화 nhập tịch đặc biệt (特別歸化)
먼저 일반귀화는 대한민국과 아무런 혈연적, 지연적 관계가 없는 외국인이 대한민국 국적을 취득하는 절차이다.
Trước hết, nhập tịch thông thường là thủ tục để người nước ngoài không có quan hệ huyết thống hay địa duyên gì với Đại Hàn Dân Quốc có được quốc tịch Đại Hàn Dân Quốc.
혈연적 về huyết thống (血緣的) · 지연적 về địa duyên, quan hệ quê quán (地緣的) · 취득하다 có được, đạt được (取得)
일반귀화를 위해서는 한국에서 5년 이상 생활하고, 한국에 주소가 있어야 하며, 귀화 신청 당시 민법상 만 20세 이상의 성인이어야 한다.
Để nhập tịch thông thường, cần sống ở Hàn Quốc từ 5 năm trở lên, có địa chỉ cư trú tại Hàn Quốc, và tại thời điểm nộp đơn phải là người thành niên đủ 20 tuổi trở lên theo luật dân sự.
당시 lúc đó, thời điểm (當時) · 민법 luật dân sự (民法) · 성인 người thành niên (成人)
-상 (민법상) "theo, về mặt": 민법상 = theo luật dân sự.
또한 품행이 단정하고 생계유지능력이 있어야 하며, 국민으로서의 기본 소양을 갖추어야 귀화 신청이 가능하다.
Ngoài ra, cần có tư cách đạo đức tốt, có khả năng tự nuôi sống bản thân, và có kiến thức cơ bản của một công dân thì mới có thể xin nhập tịch.
품행 phẩm hạnh, tư cách đạo đức (品行) · 단정하다 đoan chính, đứng đắn (端正) · 생계유지능력 khả năng duy trì sinh kế (生計維持能力)
-어야 (조건) "phải … thì mới": 소양을 갖추어야 귀화 신청이 가능하다 = phải có hiểu biết cơ bản thì mới xin được.
부모 중 최소 한 쪽이 한국 국민이었던 경우와 부모 중 최소 한 쪽이 한국에서 태어났으며 본인도 한국에서 태어난 경우, 그리고 성년일 때 입양되어 한국 국민의 양자가 된 경우에는 간이 귀화신청이 가능하다.
Có thể xin nhập tịch đơn giản trong các trường hợp: ít nhất một trong hai cha mẹ từng là công dân Hàn Quốc; ít nhất một trong hai cha mẹ sinh ra tại Hàn Quốc và bản thân cũng sinh ra tại Hàn Quốc; hoặc được nhận làm con nuôi của công dân Hàn Quốc khi đã thành niên.
성년 tuổi thành niên (成年) · 입양되다 được nhận nuôi (入養) · 양자 con nuôi (養子)
또한 간이 귀화에는 혼인귀화의 경우가 있는데, 한국 국민인 배우자와 혼인한 상태로 2년 이상 계속 한국에 주소가 있거나, 또는 혼인 후 3년이 지나고 1년 이상 계속 한국에 주소가 있는 외국인은 귀화를 신청할 수 있다.
Nhập tịch đơn giản cũng bao gồm trường hợp nhập tịch do kết hôn: người nước ngoài đang trong hôn nhân với công dân Hàn Quốc và có địa chỉ liên tục tại Hàn Quốc từ 2 năm trở lên, hoặc đã kết hôn được 3 năm và có địa chỉ liên tục tại Hàn Quốc từ 1 năm trở lên, đều có thể xin nhập tịch.
혼인귀화 nhập tịch do kết hôn (婚姻歸化) · 혼인하다 kết hôn (婚姻)
-은 상태로 "trong tình trạng": 혼인한 상태로 = trong tình trạng đang kết hôn.
특별귀화는 외국인으로 부 또는 모가 한국 국민이거나 대한민국에 특별한 공로가 있는 등의 경우에 한국에 주소를 가지고 있기만 하면 국적을 부여하는 제도이다.
Nhập tịch đặc biệt là chế độ cấp quốc tịch cho người nước ngoài có cha hoặc mẹ là công dân Hàn Quốc, hoặc có công lao đặc biệt với Đại Hàn Dân Quốc..., chỉ cần có địa chỉ cư trú tại Hàn Quốc.
부/모 cha / mẹ (父/母) · 공로 công lao (功勞) · 부여하다 trao, cấp (賦與)
-기만 하면 "chỉ cần … là": 주소를 가지고 있기만 하면 = chỉ cần có địa chỉ (ở Hàn Quốc) là được.
대한민국 국민으로서의 자격을 얻기 위한 귀화의 일반적인 절차는 다음과 같다.
Quy trình nhập tịch chung để có tư cách công dân Đại Hàn Dân Quốc như sau:
-은 다음과 같다 "… như sau": dùng để dẫn vào danh sách/quy trình phía dưới.
(귀화신청 → 귀화요건심사 → 귀화적격심사-귀화 필기 시험 → 귀화적격심사-귀화 면접 심사 → 귀화 허가 및 대한민국 국적 취득)
(Nộp đơn nhập tịch → Thẩm tra điều kiện nhập tịch → Thẩm tra tư cách nhập tịch - thi viết → Thẩm tra tư cách nhập tịch - phỏng vấn → Cấp phép nhập tịch và nhận quốc tịch Đại Hàn Dân Quốc)
요건 điều kiện cần (要件) · 심사 thẩm tra, xét duyệt (審査) · 적격 đủ tư cách, phù hợp (適格) · 필기 시험 thi viết (筆記試驗)
2010년 이후 매년 약 16,000명 이상의 외국인이 한국으로 귀화하여 대한민국 국민이 되고 있다.
Từ năm 2010 đến nay, mỗi năm có khoảng hơn 16.000 người nước ngoài nhập tịch Hàn Quốc và trở thành công dân Đại Hàn Dân Quốc.
귀화하다 nhập tịch (歸化)