VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Góc học tập
Tải app
  • Trang chủ
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Hiểu biết Xã hội Hàn Quốc

사회통합프로그램 한국사회 이해 · trang 179–182

KIIP 5 – Bài 42: dịch tiếng Việt và ngữ pháp

Trang 180

Mở trong sách

Section 1 — Quý tộc Goryeo và yangban Joseon

최근 한국의 드라마에서 사극을 접하게 되는 경우가 많다. 사극은 한국의 과거를 배경으로 만들어진 것으로 한국 사람들이 과거에 어떻게 살았는지를 잘 보여준다. 과거에는 사람들의 신분이 엄격하게 구분되어 있었고 신분에 따라 삶의 모습이 달랐다. 고려시대 주로 사회를 다스렸던 이들은 귀족이었다. 귀족은 높은 신분을 지닌 좋은 가문에서 태어난 사람들을 말한다. 귀족은 다른 평민과 달리 쉽게 관리가 될 수 있었고 매우 풍족한 삶을 살았다. 특히 당시의 귀족은 매우 화려하고 세련된 문화를 발전시켰다. 특히 당시 푸른 빛깔을 넣은 도자기는 고려청자라고 하여 여러 나라로 수출되기도 했다. 조선시대에는 양반이 사회의 지배 계급이었다. 양반은 예를 중시하여 격식에 맞는 옷차림과 언행을 하였다. 양반은 글을 읽는 것을 중요하게 생각한 반면, 농사와 장사 같은 일은 천하게 여겼다. 그리고 글을 읽지 않을 때에는 시를 쓰거나 그림을 그리는 등의 문화예술 활동을 하였다. 당시 양반이 썼던 훌륭한 시와 글씨, 멋진 그림들이 아직 남아있다.

Gần đây, ta thường thấy phim cổ trang trong các bộ phim truyền hình Hàn Quốc. Phim cổ trang được làm dựa trên bối cảnh quá khứ của Hàn Quốc, cho thấy rõ người Hàn Quốc ngày xưa đã sống như thế nào. Ngày xưa, đẳng cấp của con người được phân chia nghiêm ngặt, và cách sống khác nhau tùy theo đẳng cấp. Thời Goryeo, tầng lớp chủ yếu cai trị xã hội là quý tộc. Quý tộc là những người sinh ra trong gia đình danh giá, có đẳng cấp cao. Khác với thường dân, quý tộc dễ dàng trở thành quan lại và sống cuộc sống rất sung túc. Đặc biệt, quý tộc thời đó đã phát triển một nền văn hóa rất lộng lẫy, tinh tế. Đặc biệt, đồ gốm có màu xanh ngọc thời đó gọi là gốm Goryeo (Goryeo Cheongja), từng được xuất khẩu sang nhiều nước. Thời Joseon, yangban (quý tộc) là tầng lớp thống trị xã hội. Yangban coi trọng lễ nghĩa, ăn mặc và cư xử đúng khuôn phép. Yangban coi việc đọc sách là quan trọng, trong khi xem thường công việc như làm nông hay buôn bán. Khi không đọc sách, họ hoạt động văn hóa nghệ thuật như làm thơ, vẽ tranh. Nhiều bài thơ, chữ viết đẹp, tranh vẽ tuyệt vời mà yangban thời đó sáng tác vẫn còn lưu lại đến ngày nay.

Chi tiết từng câu· 13 câu
  1. 최근 한국의 드라마에서 사극을 접하게 되는 경우가 많다.

    Gần đây, ta thường bắt gặp phim cổ trang trong các bộ phim truyền hình Hàn Quốc.

    사극 phim/kịch cổ trang, lịch sử (史劇)

  2. 사극은 한국의 과거를 배경으로 만들어진 것으로 한국 사람들이 과거에 어떻게 살았는지를 잘 보여준다.

    Phim cổ trang được làm dựa trên bối cảnh quá khứ của Hàn Quốc, cho thấy rõ người Hàn Quốc ngày xưa đã sống như thế nào.

    을/를 배경으로 과거를 배경으로 = lấy quá khứ làm bối cảnh.

  3. 과거에는 사람들의 신분이 엄격하게 구분되어 있었고 신분에 따라 삶의 모습이 달랐다.

    Ngày xưa, thân phận của con người được phân chia nghiêm ngặt, và cách sống khác nhau tùy theo thân phận.

  4. 고려시대 주로 사회를 다스렸던 이들은 귀족이었다.

    Thời Goryeo, tầng lớp chủ yếu cai trị xã hội là quý tộc.

    이들 những người này (văn viết)

  5. 귀족은 높은 신분을 지닌 좋은 가문에서 태어난 사람들을 말한다.

    Quý tộc là những người sinh ra trong gia đình danh giá, có thân phận cao.

    가문 gia môn, dòng họ (家門)

  6. 귀족은 다른 평민과 달리 쉽게 관리가 될 수 있었고 매우 풍족한 삶을 살았다.

    Khác với thường dân, quý tộc dễ dàng trở thành quan lại và sống cuộc sống rất sung túc.

    평민 bình dân, thường dân (平民) · 관리 quan lại (官吏) · 풍족하다 sung túc, đầy đủ (豊足)

  7. 특히 당시의 귀족은 매우 화려하고 세련된 문화를 발전시켰다.

    Đặc biệt, quý tộc thời đó đã phát triển một nền văn hóa rất lộng lẫy, tinh tế.

    화려하다 lộng lẫy, hoa lệ (華麗) · 세련되다 tinh tế, thanh lịch (洗練)

  8. 특히 당시 푸른 빛깔을 넣은 도자기는 고려청자라고 하여 여러 나라로 수출되기도 했다.

    Đặc biệt, đồ gốm có màu xanh ngọc thời đó được gọi là gốm men ngọc Goryeo (Goryeo Cheongja), từng được xuất khẩu sang nhiều nước.

    빛깔 màu sắc · 도자기 đồ gốm sứ (陶瓷器) · 고려청자 gốm men ngọc Goryeo (高麗靑瓷) · 수출되다 được xuất khẩu (輸出)

  9. 조선시대에는 양반이 사회의 지배 계급이었다.

    Thời Joseon, yangban là giai cấp thống trị xã hội.

    양반 yangban — tầng lớp quý tộc Joseon (兩班) · 지배 계급 giai cấp thống trị (支配階級)

  10. 양반은 예를 중시하여 격식에 맞는 옷차림과 언행을 하였다.

    Yangban coi trọng lễ nghĩa, ăn mặc và cư xử đúng khuôn phép.

    예 lễ, lễ nghĩa (禮) · 격식 khuôn phép, nghi thức (格式) · 옷차림 cách ăn mặc · 언행 lời nói và việc làm (言行)

  11. 양반은 글을 읽는 것을 중요하게 생각한 반면, 농사와 장사 같은 일은 천하게 여겼다.

    Yangban coi việc đọc sách là quan trọng, trong khi xem thường những công việc như làm nông hay buôn bán.

    천하다 thấp hèn (賤)

    -은/는 반면 생각한 반면 = trong khi (thì) coi…; đối lập hai mặt (văn viết).

  12. 그리고 글을 읽지 않을 때에는 시를 쓰거나 그림을 그리는 등의 문화예술 활동을 하였다.

    Khi không đọc sách, họ hoạt động văn hóa nghệ thuật như làm thơ, vẽ tranh.

    시 thơ (詩) · 문화예술 văn hóa nghệ thuật (文化藝術)

  13. 당시 양반이 썼던 훌륭한 시와 글씨, 멋진 그림들이 아직 남아있다.

    Nhiều bài thơ, nét chữ đẹp, tranh vẽ tuyệt vời mà yangban thời đó sáng tác vẫn còn lưu lại đến nay.

    글씨 nét chữ, thư pháp · 남아있다 còn lại, còn lưu lại

Trang 181

Mở trong sách

Section 2 — Đời sống thường dân: pansori và talchum

과거 한국에서 서민은 귀족이나 양반에 비해 많은 차별을 받았고 하루하루 먹고 살기 위해서 힘든 노동을 해야 했다. 힘들었던 서민의 모습을 보여주는 여러 가지 작품들이 남아있다. 특히 조선시대 서민의 삶은 당시 화가들의 풍속화에 잘 나타나 있다. 한국인들은 예로부터 춤과 노래를 즐겼는데 판소리와 탈춤 등은 오늘날까지 전해지고 있다. 판소리는 북소리에 맞추어 몸짓과 이야기를 섞어가며 부르는 한국의 전통적인 노래이다. 판소리에 담긴 이야기 속에는 착한 것을 권하고 나쁜 것을 벌하는 한국 사람들의 전통적인 생각이 담겨 있다. 그리고 탈춤은 사람들이 얼굴에 탈을 쓰고 춤을 추면서 하는 공연을 말한다. 공연하는 사람들은 탈을 쓰고 신분이 높은 양반들이나 관리들의 잘못을 지적하거나 서민들의 여러 가지 생각을 우스꽝스럽게 표현한다. 서민들은 평소에 현실에서는 드러낼 수 없었던 생각을 탈춤을 통해 표현하며 그것을 즐겼다.

Trước đây ở Hàn Quốc, thường dân bị phân biệt đối xử nhiều hơn so với quý tộc hay yangban, và phải lao động vất vả để kiếm sống qua ngày. Có nhiều tác phẩm thể hiện hình ảnh vất vả của thường dân còn được lưu lại. Đặc biệt, cuộc sống của thường dân thời Joseon được thể hiện rõ qua tranh phong tục của các họa sĩ thời đó. Người Hàn Quốc từ xưa đã yêu thích ca hát, nhảy múa, và pansori, múa mặt nạ (talchum) vẫn còn được lưu truyền đến ngày nay. Pansori là loại hình ca hát truyền thống của Hàn Quốc, kết hợp điệu bộ và câu chuyện theo nhịp trống. Câu chuyện trong pansori chứa đựng tư tưởng truyền thống của người Hàn Quốc: khuyến khích điều thiện, trừng phạt điều ác. Còn talchum là buổi biểu diễn trong đó người ta đeo mặt nạ và nhảy múa. Người biểu diễn đeo mặt nạ để chỉ trích những sai trái của yangban hay quan lại có địa vị cao, hoặc thể hiện một cách hài hước những suy nghĩ đa dạng của thường dân. Thường dân thể hiện và thưởng thức những suy nghĩ mà bình thường không thể bộc lộ trong thực tế, thông qua talchum.

Chi tiết từng câu· 9 câu
  1. 과거 한국에서 서민은 귀족이나 양반에 비해 많은 차별을 받았고 하루하루 먹고 살기 위해서 힘든 노동을 해야 했다.

    Trước đây ở Hàn Quốc, thường dân bị phân biệt đối xử nhiều so với quý tộc hay yangban, và phải lao động vất vả để kiếm sống qua ngày.

    서민 thứ dân, thường dân (庶民) · 하루하루 từng ngày, qua ngày · 노동 lao động (勞動)

  2. 힘들었던 서민의 모습을 보여주는 여러 가지 작품들이 남아있다.

    Có nhiều tác phẩm thể hiện hình ảnh vất vả của thường dân còn được lưu lại.

  3. 특히 조선시대 서민의 삶은 당시 화가들의 풍속화에 잘 나타나 있다.

    Đặc biệt, cuộc sống của thường dân thời Joseon được thể hiện rõ qua tranh phong tục của các họa sĩ thời đó.

    화가 họa sĩ (畫家) · 풍속화 tranh phong tục (風俗畫) · 나타나다 được thể hiện, hiện ra

  4. 한국인들은 예로부터 춤과 노래를 즐겼는데 판소리와 탈춤 등은 오늘날까지 전해지고 있다.

    Người Hàn Quốc từ xưa đã yêu thích ca hát, nhảy múa, và pansori, múa mặt nạ (talchum)... vẫn còn được lưu truyền đến ngày nay.

    판소리 pansori — nghệ thuật hát kể chuyện truyền thống · 탈춤 talchum — múa mặt nạ

  5. 판소리는 북소리에 맞추어 몸짓과 이야기를 섞어가며 부르는 한국의 전통적인 노래이다.

    Pansori là loại hình ca hát truyền thống của Hàn Quốc, kết hợp điệu bộ và câu chuyện theo nhịp trống.

    북소리 tiếng trống · 맞추다 hòa theo, khớp theo (nhịp) · 몸짓 điệu bộ, cử chỉ

    -어 가며 섞어가며 = vừa đan xen… vừa (hát); = -어 가면서, văn viết.

  6. 판소리에 담긴 이야기 속에는 착한 것을 권하고 나쁜 것을 벌하는 한국 사람들의 전통적인 생각이 담겨 있다.

    Câu chuyện trong pansori chứa đựng tư tưởng truyền thống của người Hàn Quốc: khuyến khích điều thiện, trừng phạt điều ác.

    벌하다 trừng phạt (罰)

  7. 그리고 탈춤은 사람들이 얼굴에 탈을 쓰고 춤을 추면서 하는 공연을 말한다.

    Còn talchum là buổi biểu diễn trong đó người ta đeo mặt nạ lên mặt và nhảy múa.

    탈 mặt nạ

  8. 공연하는 사람들은 탈을 쓰고 신분이 높은 양반들이나 관리들의 잘못을 지적하거나 서민들의 여러 가지 생각을 우스꽝스럽게 표현한다.

    Người biểu diễn đeo mặt nạ để chỉ trích những sai trái của yangban hay quan lại có địa vị cao, hoặc thể hiện một cách hài hước những suy nghĩ đa dạng của thường dân.

    우스꽝스럽다 buồn cười, hài hước

  9. 서민들은 평소에 현실에서는 드러낼 수 없었던 생각을 탈춤을 통해 표현하며 그것을 즐겼다.

    Thông qua talchum, thường dân thể hiện và thưởng thức những suy nghĩ mà bình thường không thể bộc lộ trong thực tế.

Bài 41Bài 43