사회통합프로그램 한국사회 이해 · trang 43–46
KIIP 5 – Bài 8: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 44
Mở trong sáchSection 1 — Tỷ lệ sinh giảm và già hóa dân số
한국의 인구는 현재 약 5,000만 명을 넘어섰는데, 이는 세계 총 인구의 약 0.7%에 해당한다. 한국의 인구 변화는 출산율 저하, 급속한 고령화 등을 통해 살펴볼 수 있다. 한국의 인구가 급격하게 증가하던 1960년대-80년대에는 아이를 적게 낳도록 하는 정책이 실시되기도 했다. 그러나 최근에는 직장 생활을 하는 여성들이 많아지면서 전체적으로 결혼을 늦게 하게 되었고, 또 아이 낳기를 원하지 않는 경우도 늘어났다. 최근 한국의 출산율은 2010년 기준 1.24명으로, 세계적으로도 매우 낮은 수치에 해당된다. 정부에서는 출산율을 높이기 위해 출산을 장려하고 있으며, 임신이나 출산, 보육과 관련된 여러 가지 지원 정책을 늘려가고 있다. 한편, 한국 사회에서 노인 인구가 꾸준히 늘어나는 것도 주목할만한 현상이다. 2012년 만 65세 이상 인구의 비율이 전체 인구의 약 12%에 이르고 있다. 특히 일자리를 구하지 못해서 기본적인 생활을 할 수 없는 노인들의 숫자도 늘어나고 있지만 노인들을 위한 사회적 지원이 부족해서 노인들을 부양하는 것이 새로운 사회문제가 되고 있다.
Dân số Hàn Quốc hiện nay đã vượt khoảng 50 triệu người, chiếm khoảng 0,7% tổng dân số thế giới. Có thể nhìn nhận sự biến đổi dân số Hàn Quốc qua tỷ lệ sinh giảm và tốc độ già hóa nhanh. Vào thời kỳ dân số Hàn Quốc tăng nhanh (thập niên 1960-1980), chính phủ từng thực hiện chính sách khuyến khích sinh ít con. Nhưng gần đây, khi phụ nữ đi làm nhiều hơn, xu hướng kết hôn muộn tăng lên, và cũng có nhiều người không muốn sinh con. Tỷ lệ sinh của Hàn Quốc gần đây, tính đến năm 2010 là 1,24 con/phụ nữ — một con số rất thấp so với thế giới. Chính phủ đang khuyến khích sinh con để tăng tỷ lệ sinh, và mở rộng nhiều chính sách hỗ trợ liên quan đến mang thai, sinh nở, nuôi dạy trẻ. Mặt khác, việc dân số người già ở xã hội Hàn Quốc liên tục tăng lên cũng là một hiện tượng đáng chú ý. Năm 2012, tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên đã đạt khoảng 12% tổng dân số. Đặc biệt, số người già không tìm được việc làm nên không thể duy trì cuộc sống cơ bản cũng đang tăng lên, nhưng vì thiếu hỗ trợ xã hội cho người già nên việc chăm sóc, phụng dưỡng người già đang trở thành một vấn đề xã hội mới.
Trang 45
Mở trong sáchSection 2 — Hiện tượng đa văn hóa
세계화와 한국사회의 인구변화에 따라 한국 사회 곳곳에서 외국인들을 쉽게 만날 수 있다. 2013년 11월 기준으로 한국에는 약 156만 명의 외국인이 체류하고 있다. 유형별로 보면 외국인 근로자가 약 59만 명으로 전체 체류 외국인 중 38%를 차지하며 가장 많았다. 그 다음으로 결혼이민자, 유학생 등의 순이다. 국적별로는 중국이 약 78만 명으로 가장 많았고, 다음으로 미국과 베트남 등의 순이다. 한국에 체류하는 외국인이 증가하는 주요 이유 중 하나는 직업을 구하기 위해 중국, 베트남, 인도네시아, 우즈베키스탄, 필리핀 등으로부터 한국으로 들어온 외국인 근로자의 증가이다. 또한 중국, 베트남, 일본, 필리핀, 캄보디아, 태국 등에서 온 결혼이민자의 증가도 주요 이유 중 하나이다. 이처럼 다민족·다문화사회로의 변화에 맞추어 한국 정부에서는 외국인 정책기본계획의 수립 등을 통해서 한국 사회 속에서 다양한 외국인들이 함께 어울려 살아갈 수 있도록 여러 가지 외국인정책과 다문화가족지원 정책을 시행하고 있다.
Theo xu hướng toàn cầu hóa và biến đổi dân số của xã hội Hàn Quốc, có thể dễ dàng gặp người nước ngoài ở khắp nơi trong xã hội Hàn Quốc. Tính đến tháng 11 năm 2013, có khoảng 1,56 triệu người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc. Theo loại hình, lao động nước ngoài đông nhất với khoảng 590.000 người, chiếm 38% tổng số người nước ngoài cư trú. Tiếp theo là người nhập cư kết hôn, du học sinh... Theo quốc tịch, Trung Quốc đông nhất với khoảng 780.000 người, tiếp đến là Mỹ và Việt Nam. Một trong những lý do chính khiến số người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc tăng lên là sự gia tăng lao động nước ngoài đến từ Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia, Uzbekistan, Philippines... để tìm việc làm. Ngoài ra, sự gia tăng người nhập cư kết hôn đến từ Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Philippines, Campuchia, Thái Lan... cũng là một lý do quan trọng. Trước sự thay đổi hướng tới một xã hội đa dân tộc, đa văn hóa như vậy, chính phủ Hàn Quốc đang xây dựng Kế hoạch cơ bản về chính sách người nước ngoài và thực hiện nhiều chính sách khác nhau dành cho người nước ngoài cũng như hỗ trợ gia đình đa văn hóa, để những người nước ngoài đa dạng có thể cùng chung sống hòa hợp trong xã hội Hàn Quốc.