사회통합프로그램 한국사회 이해 · trang 47–50
KIIP 5 – Bài 9: dịch tiếng Việt và ngữ pháp
Trang 48
Mở trong sáchSection 1 — Hỗ trợ chi phí sinh con và nuôi con
한국은 출산을 장려하고 양육에 대한 경제적 부담을 줄여주기 위해 각종 비용을 지원한다. 임신·출산 지원비는 임산부가 각종 진료와 검사를 받을 때 필요한 비용을 지원하는 것이다. 2012년 기준으로 임산부는 현금이 아닌 전자바우처인 "고운맘 카드"라는 신용카드를 발급받아 총 50만 원까지 사용할 수 있다. 또한 둘 이상의 태아를 임신한 산모에게는 70만 원까지 지원된다. 고운맘카드는 출산 예정일 이후 60일까지 사용할 수 있다. 중앙 정부에서 지원하는 고운맘카드와는 별도로 각 지자체별로 지원하는 출산 지원금과 출산 장려금도 있다. 지원 조건이나 지원 내용은 지역에 따라 다르며, 상세한 사항은 시, 군, 구청 등에 문의하면 알 수 있다. 아동을 중심으로 한 보육 및 양육환경 조성을 위하여 영·유아 보육비도 지원하고 있다. 지원비는 아이사랑카드로 지원되며, 자녀의 나이나 부모의 소득에 따라서 지원 금액이 다르다. 지원대상은 어린이집이나 유치원을 다니는 영·유아다. (영·유아 보육비 지원 대상, 2013년 기준 : 만0~2세, 소득·재산 상관없이 어린이집에 다니는 경우 월 286,000~394,000원 / 만3~5세, 소득·재산 상관없이 어린이집이나 유치원에 다니는 경우 월 220,000원) 한편, 자녀를 어린이집이나 유치원에 보내지 않고 집에서 양육하는 경우에도 10만원~20만원의 양육수당이 지급되고 있다.
Hàn Quốc hỗ trợ nhiều loại chi phí để khuyến khích sinh con và giảm gánh nặng kinh tế trong việc nuôi con. Trợ cấp mang thai - sinh nở là khoản hỗ trợ chi phí khi thai phụ khám và xét nghiệm. Tính đến năm 2012, thai phụ được cấp một thẻ tín dụng điện tử (voucher) gọi là "Thẻ Goun-mam" thay vì tiền mặt, có thể sử dụng tối đa 500.000 won. Nếu mang song thai trở lên thì được hỗ trợ tối đa 700.000 won. Thẻ Goun-mam có thể dùng đến 60 ngày sau ngày dự sinh. Ngoài Thẻ Goun-mam do chính phủ trung ương hỗ trợ, mỗi địa phương còn có tiền hỗ trợ sinh con và tiền khuyến khích sinh con riêng. Điều kiện và nội dung hỗ trợ khác nhau tùy địa phương, có thể hỏi chi tiết tại ủy ban nhân dân thành phố/quận/huyện. Để tạo môi trường nuôi dạy và chăm sóc trẻ tốt hơn, nhà nước cũng hỗ trợ chi phí chăm sóc trẻ nhỏ. Khoản hỗ trợ được cấp qua Thẻ Ái nhi (아이사랑카드), số tiền hỗ trợ khác nhau tùy độ tuổi con và thu nhập của cha mẹ. Đối tượng hỗ trợ là trẻ đang học ở nhà trẻ hoặc mẫu giáo. (Đối tượng hỗ trợ chi phí chăm sóc trẻ nhỏ, tính đến 2013: trẻ 0-2 tuổi học nhà trẻ, không phân biệt thu nhập/tài sản: 286.000-394.000 won/tháng; trẻ 3-5 tuổi học nhà trẻ hoặc mẫu giáo, không phân biệt thu nhập/tài sản: 220.000 won/tháng.) Ngoài ra, nếu không gửi con đến nhà trẻ hay mẫu giáo mà tự nuôi tại nhà, gia đình vẫn được nhận trợ cấp nuôi con từ 100.000 đến 200.000 won.
Trang 49
Mở trong sáchSection 2 — Nhà trẻ và mẫu giáo
초등학교에 입학하기 전 아동들의 보육 및 교육기관은 어린이집, 유치원 등이 있다. 어린이집은 만0세부터 취학 전까지의 아동에 대해 보호와 교육을 담당한다. 정부나 지방자치단체에서 설립한 국·공립 어린이집, 민간인이 설립한 사립 어린이집, 회사의 직원 자녀를 대상으로 하는 직장 어린이집, 일반 가정에서 아동을 돌보는 가정 어린이집 등이 있다. 일반적으로 평일 오전 7시 30분부터 오후 7시 30분 정도까지 운영되며, 필요한 경우 야간 보육, 24시간 보육, 시간제 보육, 공휴일 보육 등을 제공하기도 한다. 유치원은 만3세부터 초등학교 입학 전까지의 어린이에 대한 교육을 제공한다. 정부나 지방자치단체에서 설립한 국·공립유치원과 민간인이 설립한 사립유치원이 있다. 일반적으로 평일 오전 9시부터 오후 2시 정도까지 운영되며, 종일제 유치원은 오전 7시부터 오후 8시 정도까지 운영된다. 점차 남편과 아내 모두 일을 하는 맞벌이 가정이 늘어가면서 어린이집과 유치원의 중요성이 더욱 높아지고 있다. 일반적으로 국·공립 교육기관의 보육비가 사립 교육기관의 보육비보다 싸다. 그래서 국·공립 교육기관에 어린이를 보내려면 미리 신청하고 오랫동안 기다려야 하는 경우가 있다.
Trước khi vào tiểu học, trẻ được chăm sóc và giáo dục tại nhà trẻ, mẫu giáo... Nhà trẻ phụ trách chăm sóc và giáo dục trẻ từ 0 tuổi đến trước tuổi vào tiểu học. Có nhà trẻ công lập do nhà nước hoặc chính quyền địa phương thành lập, nhà trẻ tư thục do cá nhân thành lập, nhà trẻ tại nơi làm việc dành cho con nhân viên công ty, và nhà trẻ gia đình chăm sóc trẻ tại một hộ gia đình bình thường. Thông thường hoạt động từ khoảng 7 giờ 30 sáng đến 7 giờ 30 tối các ngày thường, và khi cần thiết còn cung cấp dịch vụ giữ trẻ ban đêm, 24 giờ, theo giờ, hoặc cả ngày lễ. Mẫu giáo cung cấp giáo dục cho trẻ từ 3 tuổi đến trước khi vào tiểu học. Có mẫu giáo công lập do nhà nước hoặc chính quyền địa phương thành lập, và mẫu giáo tư thục do cá nhân thành lập. Thông thường hoạt động từ khoảng 9 giờ sáng đến 2 giờ chiều các ngày thường, còn mẫu giáo cả ngày thì hoạt động từ khoảng 7 giờ sáng đến 8 giờ tối. Khi số gia đình có cả vợ và chồng cùng đi làm ngày càng tăng, tầm quan trọng của nhà trẻ và mẫu giáo cũng ngày càng lớn. Nhìn chung, học phí ở cơ sở giáo dục công lập rẻ hơn cơ sở tư thục. Vì vậy, muốn gửi con vào cơ sở công lập thường phải đăng ký trước và chờ đợi khá lâu.