VieTopik
VisaTrường đại họcViệc làm
  • Góc học tập
Tải app
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Cẩm nang · Việc làm

Làm thêm hợp pháp cho du học sinh (D-2, D-4)

Điều kiện, số giờ được làm mỗi tuần theo bậc học, ngành nghề bị cấm và cách xin giấy phép làm thêm (시간제취업 허가) trước khi đi làm.

Cập nhật 25/09/2026. Quy định lao động đổi theo năm. Có tranh chấp, hỏi đường dây nóng 1350.

Nội dung bài · 7 mục
  1. 1.Nguyên tắc
  2. 2.Ai được xin phép
  3. 3.Mức tiếng Hàn cần có
  4. 4.Được làm bao nhiêu giờ mỗi tuần
  5. 5.Việc bị cấm
  6. 6.Cách xin phép
  7. 7.Làm không phép thì sao

Nguyên tắc

Du học sinh visa D-2 (du học) và D-4 (học tiếng) về nguyên tắc không được đi làm. Muốn làm thêm (아르바이트) phải có 체류자격외 활동허가 (giấy phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú) do cơ quan xuất nhập cảnh cấp.

  • Chỉ được bắt đầu làm sau khi có giấy phép. Đang chờ duyệt mà đi làm vẫn là làm việc không phép.
  • Mỗi lần đổi chủ (đổi nơi làm) phải xin phép lại trước khi làm ở chỗ mới.

Số giờ và điều kiện dưới đây theo 『체류자격별 통합 안내 매뉴얼』 (sổ tay hướng dẫn theo tư cách lưu trú) của Bộ Tư pháp Hàn Quốc, bản ngày 7/8/2026. Bảng giờ làm áp dụng từ tháng 7/2023 và vẫn là quy định hiện hành.

Ai được xin phép

  • D-2 hệ cao đẳng (전문학사), đại học, thạc sĩ, tiến sĩ (D-2-1 đến D-2-4, D-2-6, D-2-7): xin được ngay.
  • D-4 học tiếng (D-4-1, D-4-7) và sinh viên trao đổi (D-2-8): phải ở Hàn đủ 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh hoặc ngày đổi sang tư cách này.
  • Đã hết thời gian học chuẩn (2 năm cao đẳng, 4 năm đại học) mà chưa tốt nghiệp vì thiếu tín chỉ: không được xin.

Điều kiện chung (theo hướng dẫn của các trường):

  • D-2: điểm trung bình học kỳ trước từ C (2.0) trở lên. Học kỳ đầu chưa có bảng điểm thì chưa xét điều kiện này.
  • D-4: tỉ lệ chuyên cần trung bình từ 90% trở lên.
  • Có xác nhận của cán bộ phụ trách du học sinh ở trường.

Mức tiếng Hàn cần có

Bậc học TOPIK Hoặc KIIP (사회통합프로그램)
Học tiếng (D-4) Cấp 2 Hoàn thành cấp 2, hoặc thi đầu vào từ 41 điểm
Cao đẳng, đại học năm 1–2 Cấp 3 Hoàn thành cấp 3, hoặc thi đầu vào từ 61 điểm
Đại học năm 3–4, thạc sĩ, tiến sĩ Cấp 4 Hoàn thành cấp 4, hoặc thi đầu vào từ 81 điểm

Chưa đạt mức này vẫn được xin, nhưng số giờ bị giới hạn thấp hơn (xem bảng dưới).

Được làm bao nhiêu giờ mỗi tuần

Bậc học Chưa đạt mức tiếng Hàn Đã đạt: ngày thường Đã đạt: cuối tuần, ngày lễ, kỳ nghỉ Diện ưu đãi (ngày thường)
Học tiếng (D-4) 10 giờ 20 giờ Tính chung trong 20 giờ 25 giờ
Cao đẳng, đại học 10 giờ 25 giờ Không giới hạn 30 giờ
Thạc sĩ, tiến sĩ 15 giờ 30 giờ Không giới hạn 35 giờ

Cách hiểu bảng:

  • Chưa đạt mức tiếng Hàn: giới hạn tính cho cả tuần, gồm cả cuối tuần.
  • D-4: không có quy định "không giới hạn" vào cuối tuần hay kỳ nghỉ.
  • Diện ưu đãi: học ở trường được chứng nhận (인증대학), hoặc có thành tích học tập, tiếng Hàn tốt theo tiêu chí của Bộ Tư pháp. Hỏi trường xem mình có thuộc diện này không.
  • Làm nhiều nơi thì cộng giờ tất cả các nơi lại.
  • Người đang viết luận văn sau khi học xong thạc sĩ, tiến sĩ: tối đa 30 giờ/tuần, không có "không giới hạn" cuối tuần, kỳ nghỉ.

Từ năm 2026, sinh viên 16 khoa "육성형 전문기술학과" (khoa kỹ thuật đào tạo nhân lực) được Bộ Tư pháp chỉ định thí điểm ở các trường cao đẳng, nếu có TOPIK cấp 3 trở lên, được làm đến 35 giờ/tuần thay vì 30 giờ.

Tháng 8/2026, Bộ Tư pháp nói đang xem xét nới lỏng quy định cho du học sinh giỏi tiếng Hàn. Đây mới là kế hoạch, chưa áp dụng.

Việc bị cấm

  • Việc trái thuần phong mỹ tục, trật tự xã hội.
  • Việc chuyên môn thuộc nhóm E-1 đến E-7, ví dụ dạy hội thoại ngoại ngữ cho học sinh nhỏ tuổi.
  • Xây dựng. Sản xuất (nhà máy) chỉ được làm nếu có tiếng Hàn từ cấp 4.
  • Việc làm như người lao động đặc thù: giao hàng, tài xế giao đồ ăn (배달대행), lái thay (대리기사), tư vấn bảo hiểm, bán hàng tận nhà.
  • Làm qua công ty phái cử, nhận thầu lại, môi giới. Người thuê bạn phải là chủ trực tiếp ký hợp đồng.
  • Nơi làm quá xa nơi ở, trường học. Theo hướng dẫn của các trường, khoảng cách hợp lý là trong 1 tiếng đi lại.
  • Chủ từng bị phạt vì thuê người trái phép.

Một số việc không cần xin phép, ví dụ trợ giảng, làm ở thư viện trường theo diện 근로장학생 (sinh viên vừa học vừa làm) do trường trả tiền.

Cách xin phép

  1. Thỏa thuận với chủ, ký hợp đồng lao động chuẩn (표준근로계약서) ghi lương theo giờ, giờ làm, việc làm.
  2. Mang giấy tờ đến phòng hỗ trợ du học sinh của trường để lấy 외국인 유학생 시간제취업 확인서 (giấy xác nhận làm thêm, có dấu của trường).
  3. Nộp trực tuyến trên hikorea.go.kr (mục 전자민원) hoặc đặt lịch đến cơ quan xuất nhập cảnh.
  4. Chờ có giấy phép rồi mới đi làm.

Giấy tờ thường cần: đơn (통합신청서), hộ chiếu, 외국인등록증, bảng điểm, chứng nhận tiếng Hàn, giấy xác nhận của trường, bản sao hợp đồng, 사업자등록증 (đăng ký kinh doanh) và giấy tờ tùy thân của chủ.

Theo hướng dẫn các trường, giấy phép cho D-2 có hạn trong thời hạn lưu trú, tối đa 1 năm, tối đa 2 nơi làm. D-4 tối đa 6 tháng, 1 nơi làm.

Làm không phép thì sao

Theo 출입국관리법, làm việc ngoài tư cách lưu trú mà không có phép có thể bị phạt tù đến 3 năm hoặc phạt tiền đến 30 triệu won, bị khuyến cáo tự xuất cảnh hoặc bị trục xuất.

Theo hướng dẫn trường Đại học Kwangwoon học kỳ 1/2026:

  • Lần 1: nộp tiền phạt và 1 năm không được xin làm thêm.
  • Lần 2: hủy tư cách du học, phải xuất cảnh.
  • Làm ở công trường xây dựng: bị lệnh xuất cảnh ngay từ lần đầu.

Có phép nhưng làm quá giờ, sai nơi cũng bị xử lý. Làm không phép vẫn được đòi lương cho phần đã làm (xem bài Quyền lợi người lao động). Không chắc việc mình định làm có được phép không: gọi 1345 (có tiếng Việt).

Nguồn

  • 찾기쉬운 생활법령정보 — Du học sinh: làm thêm (trích sổ tay 법무부 bản 7/8/2026) easylaw.go.kr
  • 청주대학교 국제교류처 — 시간제 취업 (bảng giờ, D-4, giấy tờ, xử lý vi phạm) cju.ac.kr
  • 광운대학교 — 2026-1학기 외국인 유학생 시간제취업 허가 관련 안내 m.kw.ac.kr
  • 법무부 보도자료 — 전문대학 내 「육성형 전문기술학과」 16개 시범지정 (5/2/2026) corrections.go.kr
  • 이투데이 — "유학생 알바 규제 푼다" (8/2026) etoday.co.kr
  • HiKorea — Cổng dịch vụ xuất nhập cảnh hikorea.go.kr

Nội dung bài

  1. 1.Nguyên tắc
  2. 2.Ai được xin phép
  3. 3.Mức tiếng Hàn cần có
  4. 4.Được làm bao nhiêu giờ mỗi tuần
  5. 5.Việc bị cấm
  6. 6.Cách xin phép
  7. 7.Làm không phép thì sao