VieTopik
VisaTrường đại họcViệc làm
  • Góc học tập
Tải app
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Cẩm nang · Việc làm

Quyền lợi cơ bản của lao động nước ngoài

Lương tối thiểu, giờ làm, bảo hiểm, trợ cấp thôi việc và cách đòi lương bị nợ khi làm việc ở Hàn Quốc.

Cập nhật 25/09/2026. Quy định lao động đổi theo năm. Có tranh chấp, hỏi đường dây nóng 1350.

Nội dung bài · 8 mục
  1. 1.Nguyên tắc chung
  2. 2.Lương tối thiểu (최저임금)
  3. 3.Giờ làm và làm thêm
  4. 4.Bốn loại bảo hiểm xã hội (4대보험)
  5. 5.Bốn loại bảo hiểm riêng cho lao động E-9, H-2
  6. 6.Trợ cấp thôi việc (퇴직금)
  7. 7.Bị nợ lương thì làm gì
  8. 8.Số điện thoại cần lưu

Nguyên tắc chung

Luật lao động Hàn Quốc (근로기준법, Luật Tiêu chuẩn lao động) áp dụng như nhau cho người Hàn và người nước ngoài. Quốc tịch hay loại visa không làm mất quyền được trả lương cho phần việc đã làm.

Lương tối thiểu (최저임금)

  • Năm 2026: 10.320 won/giờ. Quy ra tháng (209 giờ, đã gồm ngày nghỉ có lương hằng tuần): 2.156.880 won.
  • Năm 2027 (đã công bố ngày 5/8/2026, áp dụng từ 1/1/2027): 10.700 won/giờ, tháng 2.236.300 won.
  • Mức này áp dụng chung cho mọi ngành, mọi loại công ty.

Lương ghi trong hợp đồng thấp hơn mức này thì phần thấp hơn vô hiệu. Giữ lại hợp đồng lao động (근로계약서) và bảng lương (임금명세서) hằng tháng.

Giờ làm và làm thêm

Theo 근로기준법:

  • Giờ làm chuẩn: tối đa 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần.
  • Làm thêm (연장근로): tối đa 12 giờ/tuần nếu hai bên đồng ý.
  • Làm thêm, làm đêm (22:00–06:00), làm ngày nghỉ: được trả thêm ít nhất 50% lương.
  • Nghỉ giữa giờ: làm 4 giờ được nghỉ ít nhất 30 phút; làm 8 giờ được nghỉ ít nhất 1 giờ.

Hai ngoại lệ quan trọng với lao động E-9:

  • Nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản: các quy định về giờ làm, nghỉ giữa giờ, ngày nghỉ không áp dụng (근로기준법 제63조). Giờ làm phụ thuộc hợp đồng. Đọc kỹ hợp đồng trước khi ký.
  • Nơi dưới 5 người làm thường xuyên: chủ không bắt buộc trả thêm 50% cho giờ làm thêm, làm đêm, làm ngày nghỉ. Lương tối thiểu và trợ cấp thôi việc vẫn phải trả.

Bốn loại bảo hiểm xã hội (4대보험)

Bảo hiểm Với lao động E-9
건강보험 (bảo hiểm y tế) Tham gia qua công ty
산재보험 (bảo hiểm tai nạn lao động) Chủ đóng, chi trả khi bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp
고용보험 (bảo hiểm việc làm) Bắt buộc với E-9, H-2 từ năm 2021–2023 (theo quy mô công ty). Phần trợ cấp thất nghiệp phải đăng ký riêng mới được hưởng
국민연금 (lương hưu quốc gia) Đóng qua công ty, có thể xin nhận lại một lần khi về nước

Bị tai nạn khi làm việc: đi khám, báo công ty và yêu cầu làm hồ sơ 산재. Công ty không làm thì liên hệ 근로복지공단 (Cơ quan phúc lợi lao động) hoặc gọi 1350.

Bốn loại bảo hiểm riêng cho lao động E-9, H-2

Theo luật tuyển dụng lao động nước ngoài:

  • 출국만기보험 (bảo hiểm hết hạn xuất cảnh): chủ đóng hằng tháng 8,3% lương thông thường. Dùng để trả trợ cấp thôi việc.
  • 임금체불 보증보험 (bảo hiểm bảo lãnh nợ lương): chủ đóng. Chi trả phần lương bị nợ trong hạn mức.
  • 귀국비용보험 (bảo hiểm chi phí về nước): người lao động đóng trong 3 tháng đầu, 400.000–600.000 won tùy nước. Nhận lại khi về nước.
  • 상해보험 (bảo hiểm thương tật): người lao động đóng trong 15 ngày đầu. Chi trả khi chết hoặc thương tật không do công việc.

Hai loại người lao động đóng thường được hướng dẫn làm ngay trong buổi đào tạo đầu vào (취업교육).

Trợ cấp thôi việc (퇴직금)

  • Điều kiện: làm liên tục từ 1 năm trở lên, trung bình từ 15 giờ/tuần trở lên.
  • Mức: mỗi năm làm việc ít nhất 30 ngày lương bình quân (lương bình quân tính trên 3 tháng trước khi nghỉ).
  • Hạn trả: trong 14 ngày kể từ ngày nghỉ việc.

Với lao động E-9, H-2:

  • Tiền 출국만기보험 được trả trong 14 ngày sau khi xuất cảnh (không phải lúc nghỉ việc). Quy định này để hạn chế việc nhận tiền rồi ở lại trái phép.
  • Bảo hiểm tính theo lương thông thường, nên có thể thấp hơn 퇴직금 thật. Chủ phải trả phần chênh lệch.

Bị nợ lương thì làm gì

  1. Ghi lại bằng chứng: hợp đồng, bảng lương, sổ ngân hàng, bảng chấm công, ảnh chụp tin nhắn với chủ.
  2. Gọi tư vấn: 1350 (Bộ Việc làm và Lao động) hoặc 1577-0071 (có tiếng Việt).
  3. Nộp đơn khiếu nại (임금체불 진정): trực tuyến trên 노동포털 (labor.moel.go.kr) hoặc trực tiếp tại văn phòng lao động (지방고용노동관서) nơi công ty đặt trụ sở.
  4. Xin 대지급금 (tiền Nhà nước trả thay): nếu chủ không trả, 근로복지공단 có thể trả thay một phần trong hạn mức luật định, sau đó đòi lại chủ.

Nợ lương là lý do được đổi nơi làm việc mà không tính vào số lần đổi (xem bài EPS).

Số điện thoại cần lưu

  • 1350: Trung tâm tư vấn của Bộ Việc làm và Lao động (고용노동부 고객상담센터).
  • 1577-0071: 외국인력상담센터 (Trung tâm tư vấn nhân lực nước ngoài), 18 ngôn ngữ gồm tiếng Việt, 9:00–18:00, cả ngày nghỉ.
  • 1345: Tổng đài xuất nhập cảnh (visa, lưu trú).

Nguồn

  • 고용노동부 — 2026년 적용 최저임금 시간급 10,320원 moel.go.kr
  • 고용노동부 — 2027년도 적용 최저임금 시간급 10,700원 moel.go.kr
  • 최저임금위원회 — 2026년 적용 최저임금 고시 minimumwage.go.kr
  • 국가법령정보센터 — 근로기준법 제63조 (적용의 제외) law.go.kr
  • 고용노동부 1350 — 5인 미만 사업장 적용 규정 1350.moel.go.kr
  • 고용노동부 — 고용보험법 개정에 따른 외국인 근로자(E-9, H-2) 고용보험 적용 안내 moel.go.kr
  • HRD Korea EPS — 고용허가제 4대 보험안내 eps.hrdkorea.or.kr
  • 찾기쉬운 생활법령정보 — 외국인근로자 전용보험 easylaw.go.kr
  • 찾기쉬운 생활법령정보 — 퇴직금 지급 easylaw.go.kr
  • 대한민국 정책브리핑 — 외국인근로자 출국만기보험 지급시기 korea.kr
  • 고용노동부 노동포털 — 체불임금 해결 방법 labor.moel.go.kr
  • 찾기쉬운 생활법령정보 — 대지급금의 청구 및 지급 easylaw.go.kr
  • 한국산업인력공단 — 외국인력상담센터 hrdkorea.or.kr

Nội dung bài

  1. 1.Nguyên tắc chung
  2. 2.Lương tối thiểu (최저임금)
  3. 3.Giờ làm và làm thêm
  4. 4.Bốn loại bảo hiểm xã hội (4대보험)
  5. 5.Bốn loại bảo hiểm riêng cho lao động E-9, H-2
  6. 6.Trợ cấp thôi việc (퇴직금)
  7. 7.Bị nợ lương thì làm gì
  8. 8.Số điện thoại cần lưu