VieTopik
VisaTrường đại họcViệc làm
  • Góc học tập
Tải app
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Cẩm nang · Việc làm

Trước khi về nước: nhận đủ các khoản tiền

Danh sách các khoản tiền lao động E-9 được nhận khi về nước (퇴직금, 출국만기보험, 귀국비용보험, 국민연금 반환일시금), thủ tục trước khi bay và cách nhận khi đã về Việt Nam.

Cập nhật 25/09/2026. Quy định lao động đổi theo năm. Có tranh chấp, hỏi đường dây nóng 1350.

Nội dung bài · 6 mục
  1. 1.Các khoản tiền có thể nhận
  2. 2.퇴직금 và 출국만기보험
  3. 3.귀국비용보험
  4. 4.국민연금 반환일시금
  5. 5.Thủ tục trước khi bay (E-9)
  6. 6.Đã về nước mà chưa nhận

Các khoản tiền có thể nhận

Khoản Ai trả Điều kiện chính Khi nào nhận
퇴직금 (trợ cấp thôi việc) phần chênh lệch Chủ Làm từ 1 năm trở lên Khi nghỉ việc
출국만기보험 (bảo hiểm hết hạn xuất cảnh) Công ty bảo hiểm (삼성화재) E-9, H-2, làm cùng một nơi từ 1 năm trở lên Sau khi xuất cảnh
귀국비용보험 (bảo hiểm chi phí về nước) Công ty bảo hiểm (삼성화재) E-9, H-2 đã đóng phí Trước ngày xuất cảnh
국민연금 반환일시금 (hoàn trả lương hưu một lần) 국민연금공단 (NPS) Đóng 국민연금 bằng visa E-9, H-2 Sau khi xuất cảnh, hoặc tại sân bay
Lương tháng cuối Chủ Mọi người lao động Theo hợp đồng

Quy định chung về 퇴직금 (cách tính, hạn trả 14 ngày): xem bài Quyền lợi người lao động.

퇴직금 và 출국만기보험

Với E-9, H-2, tiền trợ cấp thôi việc chia làm hai phần:

  • 출국만기보험: chủ đóng hằng tháng 8,3% lương thông thường cho công ty bảo hiểm. Làm cùng một nơi từ 1 năm trở lên thì tiền này trả cho bạn. Dưới 1 năm thì trả về cho chủ.
  • Phần chênh lệch (차액): nếu 퇴직금 theo luật cao hơn số tiền bảo hiểm (khi thu nhập thực tế cao hơn lương thông thường dùng để tính phí), chủ phải trả thêm phần thiếu.

Có thể gọi công ty bảo hiểm hỏi số tiền 출국만기보험 dự kiến để tính phần chênh lệch.

Tiền 출국만기보험 được trả trong 14 ngày sau khi xuất cảnh, vào tài khoản ở Hàn hoặc ở nước ngoài. Theo công ty bảo hiểm, khi về nước hẳn còn có thể nhận trực tiếp tại sân bay.

귀국비용보험

  • Người lao động tự đóng trong 3 tháng đầu. Mức cho người Việt Nam: 400.000 won.
  • Được trả lại khi về nước do hết hạn lưu trú, về vì việc riêng (không tính về tạm thời), kể cả khi tự nguyện xuất cảnh hoặc bị trục xuất.
  • Số tiền nhận: đúng tiền gốc nếu dưới 1 năm; từ 1 năm trở lên được thêm một ít (ví dụ từ 4 năm: 106% tiền gốc).
  • Công ty bảo hiểm kiểm tra việc xuất cảnh rồi trả vào tài khoản của bạn trước ngày xuất cảnh dự kiến.
  • Đang ở Hàn thì không được nhờ người khác xin thay.

국민연금 반환일시금

Người Việt đi làm ở công ty tham gia 국민연금 phải đóng từ 1/1/2022. Có nhận lại khi về nước hay không tùy loại visa:

  • E-9, H-2 (và E-8 연수취업): được nhận, không phụ thuộc quốc tịch. Riêng E-8 계절근로 (lao động thời vụ) thì không.
  • Visa khác (ví dụ E-7): theo danh sách của NPS (tháng 5/2026), Việt Nam không thuộc nhóm nước được hoàn một lần theo hiệp định hay theo nguyên tắc tương đương. Hiệp định an sinh xã hội Hàn–Việt (hiệu lực 1/1/2024) chủ yếu miễn đóng trùng và cộng thời gian đóng. Người thuộc diện này nên hỏi 1355 trước khi về.

Số tiền: phần bạn đã đóng cộng lãi theo lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 năm (năm 2026: 2,2%).

Cách nhận:

  • Tại sân bay Incheon: trong vòng 1 tháng trước ngày bay, đến chi nhánh NPS nộp đơn xin 반환일시금 và đăng ký nhận ở sân bay. Mang hộ chiếu, 외국인등록증, vé máy bay, bản sao tài khoản dự phòng. Ngày bay đến quầy NPS ở nhà ga số 1 lấy giấy, rồi nhận ngoại tệ tại quầy ngân hàng trong sân bay.
    • Công ty phải báo bạn nghỉ việc (상실신고) trước ngày bay, nếu không sẽ không nhận ở sân bay được.
    • Không nhận ở sân bay nếu bay vào thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ, ngày làm việc cuối cùng của tháng 12.
    • Không trả bằng tiền won.
    • Giờ máy bay cất cánh phải nằm trong khung giờ NPS quy định cho từng nhà ga. Hỏi khi nộp đơn.
  • Chuyển khoản: NPS chỉ trả khi đã xác nhận bạn xuất cảnh. Có vé bay trong vòng 1 tháng thì nộp đơn trước được.
  • Đã về Việt Nam: tự gửi đơn qua bưu điện, hoặc cử người đại diện ở Hàn đến chi nhánh NPS.

Hạn: phải xin trong 5 năm kể từ khi phát sinh quyền nhận. Gọi từ Việt Nam: +82-63-713-6900.

Thủ tục trước khi bay (E-9)

  1. Báo công ty ngày nghỉ, thống nhất ngày chấm dứt hợp đồng. Báo sớm để kịp nhận lương và phần chênh lệch 퇴직금.
  2. Khai báo dự định xuất cảnh (출국예정신고서) ở 고용센터. Chỉ khai được trong vòng 1 tháng trước ngày bay. Nhận 출국예정사실 확인서 (giấy xác nhận dự định xuất cảnh).
  3. Nộp đơn xin 출국만기보험 và 귀국비용보험 cho công ty bảo hiểm, kèm giấy xác nhận trên, bản sao tài khoản đứng tên mình và giấy tờ tùy thân. Nộp qua tổng đài bảo hiểm cho lao động nước ngoài, app bảo hiểm cho lao động nước ngoài, hoặc văn phòng khu vực của 삼성화재.
  4. Nộp đơn 반환일시금 ở chi nhánh NPS (xem mục trên).
  5. Quyết toán thuế: công ty tính lại thuế khi trả lương tháng cuối (xem bài Phiếu lương, thuế và quyết toán).
  6. Giữ tài khoản ngân hàng ở Hàn cho đến khi nhận đủ tiền. Tiền 출국만기보험 về sau khi đã bay.
  7. Trả 외국인등록증 cho nhân viên xuất nhập cảnh tại sân bay.

Đã về nước mà chưa nhận

  • 출국만기보험, 귀국비용보험: quyền đòi mất sau 3 năm kể từ khi phát sinh. Quá hạn, tiền chuyển sang 한국산업인력공단 (HRD Korea) làm 휴면보험금 (tiền bảo hiểm chưa nhận) và vẫn có thể xin lại.
  • Người Việt tra tên trên trang Trung tâm Lao động ngoài nước (colab.gov.vn), mục "Tra cứu danh sách người lao động chưa nhận tiền bảo hiểm". Hồ sơ gồm: đơn đăng ký nhận tiền, bản sao hộ chiếu (trang ảnh, trang dấu xuất cảnh Hàn Quốc), giấy xác nhận tài khoản ngân hàng ở Việt Nam có mã SWIFT. Gửi tới Trung tâm EPS tại Việt Nam (024.3773.7273). Tiền về tài khoản khoảng 2–3 tháng sau khi hồ sơ đủ.
  • Hỏi thêm: Trung tâm Lao động ngoài nước 024.7303.0199.

Nguồn

  • EPS — Các loại bảo hiểm và quyền lợi (출국만기보험, 귀국비용보험) eps.go.kr
  • 찾기쉬운 생활법령정보 — 외국인근로자 전용보험 easylaw.go.kr
  • 대한민국 정책브리핑 — 외국인근로자 출국만기보험 지급시기 korea.kr
  • 삼성화재 외국인근로자 전용보험 — Câu hỏi thường gặp foreign-worker.sfmi.co.kr
  • 국민연금공단 — 외국인에 대한 반환일시금, 공항지급서비스 nps.or.kr
  • 국민연금공단 — 국가별 가입대상 여부 (19/3/2026) nps.or.kr
  • 보건복지부 — 한국과 베트남, 연금보험료 이중납부 해소와 가입기간 합산 mohw.go.kr
  • Trung tâm Lao động ngoài nước — Thủ tục về nước colab.moha.gov.vn
  • Trung tâm Lao động ngoài nước — Hướng dẫn thủ tục nhận tiền bảo hiểm colab.moha.gov.vn

Nội dung bài

  1. 1.Các khoản tiền có thể nhận
  2. 2.퇴직금 và 출국만기보험
  3. 3.귀국비용보험
  4. 4.국민연금 반환일시금
  5. 5.Thủ tục trước khi bay (E-9)
  6. 6.Đã về nước mà chưa nhận