VieTopik
VisaTrường đại họcViệc làm
  • Góc học tập
Tải app
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Cẩm nang · Visa
F-2-7

Visa F-2-7: cư trú theo thang điểm

Ai được xin F-2-7, cách tự tính điểm, và KIIP giúp bạn được bao nhiêu điểm.

Cập nhật 25/09/2026. Quy định và lệ phí có thể đổi. Đối chiếu HiKorea (1345) hoặc Đại sứ quán trước khi nộp.

Hồ sơ: 0/9 đã chuẩn bị
Nội dung bài · 8 mục
  1. 1.Dành cho ai
  2. 2.Điều kiện chính
  3. 3.Cách tính điểm
  4. 4.Liên quan tới KIIP và TOPIK
  5. 5.Hồ sơ cần chuẩn bị
  6. 6.Lệ phí và thời gian xử lý
  7. 7.Các bước nộp hồ sơ
  8. 8.Lưu ý

Dành cho ai

F-2-7 là visa cư trú dành cho nhân lực ưu tú (점수제 우수인재 거주). Bộ Tư pháp chấm điểm theo tuổi, học vấn, tiếng Hàn, thu nhập. Đạt từ 80 điểm thì được xét.

Các số liệu dưới đây lấy từ 법무부고시 제2020-243호 (có hiệu lực từ 01/12/2020), là bản đang hiển thị trên 국가법령정보센터 khi kiểm tra tháng 9/2026.

Có ba nhóm được nộp:

  1. Đang làm chuyên môn với visa E-1 đến E-7, D-5 đến D-9, ở liên tục từ 3 năm với visa đó. Không áp dụng cho E-6-2 (khách sạn, giải trí) và E-7-4 (lao động lành nghề). Được miễn điều kiện 3 năm nếu thu nhập năm từ 40 triệu won trở lên.
  2. Du học sinh: có D-2 hoặc D-10, cộng lại ở liên tục từ 3 năm, đã lấy bằng thạc sĩ trở lên tại Hàn và đã có việc làm thuộc nhóm E-1 đến E-7 (trừ E-6-2, E-7-4).
  3. Người làm việc cho công ty niêm yết KOSPI/KOSDAQ ở vị trí quản lý hoặc chuyên gia.

Visa E-9, H-2, F-6, D-4 không nằm trong danh sách trên.

Điều kiện chính

  • Tổng điểm từ 80/170.
  • Đáp ứng điều kiện gia hạn của visa đang có.
  • Không vướng lý do bị loại, ví dụ:
    • bị kết án tù (kể cả án treo) trong 5 năm gần đây;
    • bị phạt tiền từ 3 triệu won trở lên trong 3 năm gần đây;
    • nộp giấy tờ giả trong 3 năm gần đây.

Cách tính điểm

Mục Tối đa
Tuổi 25
Học vấn 25
Tiếng Hàn / KIIP 20
Thu nhập năm 60
Điểm cộng 40

Tuổi: 18–24 tuổi: 23 · 25–29: 25 · 30–34: 23 · 35–39: 20 · 40–44: 12 · 45–50: 8 · từ 51: 3.

Học vấn (khối kỹ thuật – tự nhiên hoặc có từ 2 bằng / ngành khác):

  • tiến sĩ: 25 / 20
  • thạc sĩ: 20 / 17
  • cử nhân: 17 / 15
  • cao đẳng: 15 / 10

Thu nhập năm (theo 소득금액증명, giấy xác nhận thu nhập của sở thuế):

  • từ 100 triệu won: 60
  • 90–100 triệu: 58
  • 80–90 triệu: 56
  • 70–80 triệu: 53
  • 60–70 triệu: 50
  • 50–60 triệu: 45
  • 40–50 triệu: 40
  • 30–40 triệu: 30
  • từ lương tối thiểu tới 30 triệu: 10
  • không có việc hoặc dưới lương tối thiểu: 0

Điểm cộng (tính tối đa 40): hoàn thành KIIP giai đoạn 5: +10. Bằng tiến sĩ / thạc sĩ / cử nhân của trường Hàn Quốc: +10 / +7 / +5; trường top 500 thế giới (THE, QS): +30 / +20 / +15. Làm tình nguyện tại Hàn trong 1–3 năm gần đây (mỗi năm ít nhất 6 lần, tổng từ 50 giờ): 1–2 năm: +1, 2–3 năm: +5, từ 3 năm: +7. Còn một số mục cộng điểm khác theo đề cử của cơ quan nhà nước.

Điểm trừ: vi phạm luật xuất nhập cảnh, bị phạt tiền, bị kết án đều bị trừ, tối đa trừ 80 điểm.

Liên quan tới KIIP và TOPIK

Đây là phần người học KIIP nên quan tâm nhất.

1. KIIP thay được TOPIK ở mục tiếng Hàn (tối đa 20 điểm). Tính theo giai đoạn KIIP đã hoàn thành (이수 단계) hoặc cấp TOPIK:

  • giai đoạn 5 / TOPIK 5 trở lên: 20
  • giai đoạn 4 / TOPIK 4: 15
  • giai đoạn 3 / TOPIK 3: 10
  • giai đoạn 2 / TOPIK 2: 5
  • giai đoạn 1 / TOPIK 1: 3

Chỉ tính một trong hai. Mục này tối đa 20 điểm.

2. Hoàn thành giai đoạn 5 được cộng thêm 10 điểm. Vậy hoàn thành KIIP giai đoạn 5 mang về tới 30 điểm: 20 ở mục tiếng Hàn và 10 điểm cộng. TOPIK 6 chỉ được 20.

3. Không phải nộp giấy. Người đã hoàn thành KIIP không cần nộp chứng nhận, cơ quan xuất nhập cảnh tự tra trên hệ thống 사회통합정보망 (socinet.go.kr).

Ví dụ: 29 tuổi (25), thạc sĩ Hàn Quốc ngành xã hội (17), thu nhập 35 triệu won (30):

  • có TOPIK 4: 25 + 17 + 15 + 30 + 7 (bằng thạc sĩ Hàn) = 94;
  • có KIIP giai đoạn 5: 25 + 17 + 20 + 30 + 7 + 10 = 109.

Điểm cao hơn còn giúp được cấp thời hạn lưu trú dài hơn (xem Lưu ý).

Hồ sơ cần chuẩn bị

Chỉ nộp giấy chứng minh cho những mục bạn tự khai điểm. Hồ sơ chấm trên giấy đã nộp.

Lệ phí và thời gian xử lý

Theo bảng phí HiKorea:

  • Đổi tư cách lưu trú: 100.000 won.
  • Cấp thẻ người nước ngoài mới: 35.000 won (từ 01/01/2025).

Thời hạn lưu trú được cấp theo điểm:

  • từ 130 điểm, hoặc điểm thu nhập từ 50: 3–5 năm
  • 100–129 điểm, hoặc điểm thu nhập 30–49: 1–3 năm
  • 80–99 điểm: tối đa 1 năm

Các bước nộp hồ sơ

  1. Tự chấm điểm theo bảng trên.
  2. Gom giấy chứng minh cho từng mục đã khai.
  3. Đặt lịch trên HiKorea (hikorea.go.kr), đến cơ quan xuất nhập cảnh quản lý nơi bạn ở.
  4. Vợ/chồng, con đi kèm về nguyên tắc nộp cùng lúc.
  5. Hỏi thêm qua tổng đài 1345.

Lưu ý

  • Không có thu nhập từ 6 tháng trở lên, hoặc làm việc lao động giản đơn, giải trí: có thể bị rút ngắn thời hạn hoặc huỷ tư cách.
  • Gia hạn mà dưới 80 điểm thì bị từ chối. Khi đó có thể đổi sang visa khác đủ điều kiện, hoặc D-10 (tìm việc) tối đa 1 năm.
  • Vợ/chồng, con chỉ được đi làm khi thu nhập của bạn từ mức GNI bình quân đầu người mới nhất do Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc công bố.

Nguồn

  • 국가법령정보센터 — Tiêu chuẩn F-2-7, 법무부고시 제2020-243호 law.go.kr
  • 법무부 — Tài liệu tiêu chuẩn F-2-7 (bảng điểm, thời hạn lưu trú) moj.go.kr
  • HiKorea — Bảng lệ phí thủ tục lưu trú hikorea.go.kr
  • 법무부 출입국·외국인정책본부 — Tăng phí cấp thẻ người nước ngoài từ 01/01/2025 immigration.go.kr
  • 사회통합정보망 (socinet) socinet.go.kr

Nội dung bài

  1. 1.Dành cho ai
  2. 2.Điều kiện chính
  3. 3.Cách tính điểm
  4. 4.Liên quan tới KIIP và TOPIK
  5. 5.Hồ sơ cần chuẩn bị
  6. 6.Lệ phí và thời gian xử lý
  7. 7.Các bước nộp hồ sơ
  8. 8.Lưu ý