Visa F-5: vĩnh trú
Các diện vĩnh trú người Việt hay xin, điều kiện thu nhập, lý lịch, và vì sao phải hoàn thành KIIP giai đoạn 5 hoặc thi 영주용 종합평가.
Cập nhật 25/09/2026. Quy định và lệ phí có thể đổi. Đối chiếu HiKorea (1345) hoặc Đại sứ quán trước khi nộp.
Nội dung bài · 7 mục
Dành cho ai
F-5 (영주) là tư cách vĩnh trú. Không phải gia hạn visa, chỉ đổi thẻ vĩnh trú (영주증) 10 năm một lần. Ra nước ngoài dưới 2 năm thì không cần xin giấy tái nhập cảnh.
F-5 có gần 30 mã. Các diện người Việt hay gặp:
| Mã | Dành cho | Thời gian ở Hàn | Thu nhập năm trước |
|---|---|---|---|
| F-5-2 | Vợ/chồng người Hàn | Từ 2 năm với F-6 | Từ 1 lần GNI |
| F-5-1 | Người đi làm với D-7 đến E-7, hoặc F-2 | Từ 5 năm liên tục | Từ 2 lần GNI |
| F-5-10 | Có bằng hoặc chứng chỉ theo quy định, đang làm chính thức | Từ 3 năm | Từ 1 lần GNI |
| F-5-16 | Người có F-2-7 (cư trú theo điểm) | Từ 3 năm với F-2-7 | Từ 2 lần GNI |
GNI là thu nhập quốc dân bình quân đầu người. Theo Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc (công bố 10/3/2026, số tạm tính), GNI năm 2025 là 52.416.000 won.
Điều kiện chính
Bốn diện trên đều xét ba nhóm điều kiện (Luật Xuất nhập cảnh, điều 10-3).
1. Lý lịch trong sạch (품행 단정). Một số trường hợp bị loại theo tiêu chí chung:
- bị phạt tù (kể cả án treo) chưa qua 5 năm;
- bị phạt tiền chưa qua 3 năm kể từ ngày nộp phạt;
- vi phạm Luật Xuất nhập cảnh từ 3 lần trong 5 năm gần nhất (không tính phạt hành chính 과태료);
- bị trục xuất chưa qua 7 năm.
Phải nộp lý lịch tư pháp của Việt Nam. Được miễn nếu, ví dụ, đã ở Hàn hợp pháp liên tục từ 10 năm, hoặc đã từng nộp khi xin visa và từ đó không ở nước ngoài quá 6 tháng liên tục. Có vi phạm luật trong 10 năm gần nhất thì phải học lớp 준법시민교육 (3 giờ) trước khi được cấp.
2. Tự lo được cuộc sống (생계유지).
- Thu nhập tính theo năm dương lịch trước năm nộp, chỉ tính khoản đã đóng thuế thu nhập. Ví dụ nộp năm 2026 thì xét thu nhập năm 2025.
- Được cộng thu nhập của người nhà sống chung. Riêng F-5-10 chỉ tính thu nhập của chính người nộp.
- Không đủ thu nhập thì một số diện được xét bằng tài sản ròng (F-5-2: từ mức trung vị; F-5-1, F-5-16: từ 1,5 lần mức bình quân). Không được cộng thu nhập với tài sản.
- Còn nợ thuế, nợ bảo hiểm y tế, hoặc có thu nhập từ công việc mà visa của mình không cho phép thì bị đánh giá không đạt.
3. Năng lực hòa nhập (기본소양). Chứng minh bằng một trong hai cách:
- hoàn thành KIIP giai đoạn 5 (사회통합프로그램 5단계 이수);
- thi 종합평가 (영주용 hoặc 귀화용) đạt từ 60/100 điểm.
TOPIK không còn được dùng cho mục này (TOPIK 4 chỉ áp dụng với hồ sơ nộp tới 31/3/2019). Xem thêm mục KIIP bên dưới.
Riêng từng diện:
- F-5-2: đang duy trì hôn nhân hợp pháp, bình thường với người Hàn. Người nuôi con chung sau ly hôn, hoặc hôn nhân tan vỡ không do lỗi của mình, cũng xin được nếu ở với F-6 từ 2 năm.
- F-5-1: E-9, E-10, H-2 không nằm trong nhóm D-7 đến E-7. Người có E-7 phải có bằng cử nhân trở lên.
- F-5-10: có một trong các bằng: cử nhân ngành công nghệ cao, cử nhân khối kỹ thuật – tự nhiên của trường Hàn, thạc sĩ ngành bất kỳ của trường Hàn; hoặc chứng chỉ 기술사. Làm việc từ 3 năm sau khi có bằng, đang làm chính thức toàn thời gian từ 1 năm tại công ty Hàn.
- F-5-16: ở liên tục với F-2-7 trong 3 năm trước ngày nộp.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Diện F-5-2 (kết hôn)
Diện F-5-1, F-5-10, F-5-16
Lệ phí và thời gian xử lý
- Đổi sang F-5: 200.000 won (bảng phí HiKorea), cộng phí cấp thẻ 영주증.
- Cơ quan xuất nhập cảnh có thể kiểm tra thực tế trước khi quyết định.
Các bước nộp hồ sơ
- Kiểm tra diện của mình, thời gian ở Hàn, thu nhập năm trước.
- Hoàn thành KIIP giai đoạn 5 hoặc thi đạt 종합평가.
- Chuẩn bị lý lịch tư pháp Việt Nam (nếu không được miễn).
- Đặt lịch trên HiKorea (hikorea.go.kr), nộp tại cơ quan xuất nhập cảnh quản lý nơi ở.
- Hỏi thêm qua tổng đài 1345.
Liên quan tới KIIP và TOPIK
Với F-5, KIIP gần như là bắt buộc.
- Hoàn thành KIIP giai đoạn 5 là cách phổ biến nhất. Giấy hoàn thành KIIP và giấy đạt 종합평가 không có hạn.
- 영주용 종합평가 (한국이민영주적격시험, KIPRAT) là bài thi cuối dành cho người xin vĩnh trú. Nội dung gồm tiếng Hàn và văn hoá Hàn (giai đoạn 1–4) và phần Hiểu biết xã hội Hàn Quốc cơ bản (giai đoạn 5). Đạt từ 60 điểm là đủ điều kiện năng lực hòa nhập.
- Người học xong 5단계 기본과정 thì thi được 영주용. Người chưa học nhưng đạt từ 85 điểm bài kiểm tra đầu vào (사전평가) thì được thi thẳng trong 2 năm, nhưng không được công nhận "hoàn thành KIIP" (theo tài liệu hướng dẫn của Seoul).
- 귀화용 종합평가 có thêm phần 한국사회이해 심화, cũng được chấp nhận cho F-5. Nếu định nhập tịch sau này, học đủ 5단계 cả 기본 và 심화 sẽ dùng được cho cả hai.
- Người dưới 15 tuổi được miễn. F-5-2 có thể được giảm hoặc miễn điều kiện thu nhập, năng lực hòa nhập theo 고시 riêng, hỏi 1345 để biết mình có thuộc diện đó không.
Lưu ý
- Có thể bị huỷ F-5 nếu: gian dối khi xin; bị án tù từ 2 năm trở lên vì một số tội nặng; trong 5 năm bị án tù tổng cộng từ 3 năm.
- Không được có quốc tịch Hàn song song. Không được làm hoặc điều hành ngành giải trí trái thuần phong mỹ tục (유흥서비스) trong thời gian xét.
- Khai sai trong bản khai thông tin, phát hiện sau khi được cấp, có thể bị huỷ vĩnh trú.
Nguồn
- HiKorea — 체류자격별 안내 매뉴얼 (bản 18/09/2026), mục 영주(F-5) hikorea.go.kr
- HiKorea — Bảng lệ phí thủ tục lưu trú hikorea.go.kr
- 찾기쉬운 생활법령정보 — Tư cách lưu trú do kết hôn (F-6, F-5) easylaw.go.kr
- KDI 경제교육·정보센터 — 한국은행 "2025년 4/4분기 및 연간 국민소득(잠정)" eiec.kdi.re.kr
- 서울외국인포털 — 사회통합프로그램 단계별 이수 기준, 종합평가 안내 global.seoul.go.kr
- 사회통합정보망 (socinet) socinet.go.kr