Visa F-6: kết hôn với người Hàn Quốc
Điều kiện, hồ sơ xin visa F-6-1 từ Việt Nam năm 2026, và đường đi tiếp lên vĩnh trú F-5-2 hoặc nhập tịch.
Cập nhật 25/09/2026. Quy định và lệ phí có thể đổi. Đối chiếu HiKorea (1345) hoặc Đại sứ quán trước khi nộp.
Nội dung bài · 7 mục
Dành cho ai
F-6 (결혼이민) là visa cho người nước ngoài kết hôn với công dân Hàn Quốc. Có ba loại:
- F-6-1: đã đăng ký kết hôn hợp lệ ở cả hai nước, sang Hàn để sống chung với vợ/chồng người Hàn. Bài này chủ yếu nói về loại này.
- F-6-2: sau khi hôn nhân chấm dứt, đang nuôi hoặc sẽ nuôi con chưa thành niên có với người Hàn.
- F-6-3: hôn nhân không duy trì được vì vợ/chồng người Hàn mất, mất tích, hoặc vì lý do không do lỗi của mình.
Người có F-6 được đi làm, không bị giới hạn ngành nghề như các visa lao động. Mỗi lần được cấp thời hạn lưu trú tối đa 3 năm.
Điều kiện chính
Phía Hàn Quốc gọi người Hàn là 초청인 (người mời), người Việt là 피초청인 (người được mời).
1. Thu nhập của người Hàn (năm 2026). Thu nhập trước thuế trong 1 năm gần nhất tính tới ngày nộp phải đạt mức sau (법무부고시 제2025-534호, áp dụng từ 02/01/2026):
| Số người trong hộ | Thu nhập năm tối thiểu |
|---|---|
| 2 người | 25.195.752 won |
| 3 người | 32.154.216 won |
| 4 người | 38.968.428 won |
| 5 người | 45.340.314 won |
| 6 người | 51.335.712 won |
| 7 người | 57.090.900 won |
- Từ 8 người: mỗi người thêm cộng 5.755.188 won.
- Hộ 2 người là người Hàn và vợ/chồng người Việt. Người thân trực hệ (bố mẹ, ông bà, con) cùng sổ hộ khẩu (주민등록표) với người Hàn thì tính thêm vào số người. Anh chị em không tính.
- Không đủ thì được bù bằng thu nhập hoặc tài sản của người thân trực hệ cùng sổ hộ khẩu. Tiền gửi, bảo hiểm, chứng khoán chỉ được tính nếu từ 1 triệu won trở lên và đã giữ từ 6 tháng.
- Được miễn điều kiện thu nhập nếu: hai người đã có con chung; hai vợ chồng đã sống chung ở nước ngoài từ 1 năm nên người Hàn không có thu nhập ở Hàn; hoặc người Việt từng ở Hàn với F-6 của chính cuộc hôn nhân này mà không bị gián đoạn.
2. Giao tiếp tiếng Hàn của người Việt. Nộp một trong các giấy:
- TOPIK cấp 1 trở lên (kể cả TOPIK IBT);
- chứng nhận hoàn thành khoá tiếng Hàn từ 120 giờ ở 세종학당 (sơ cấp 1A+1B) hoặc 한국교육원;
- bằng đại học hoặc sau đại học ngành liên quan tới tiếng Hàn;
- giấy tờ chứng minh người Việt đã ở Hàn liên tục từ 1 năm.
Được miễn giấy tờ này nếu hai người đã có con chung, hoặc người Việt từng ở Hàn với F-6 của chính cuộc hôn nhân này. Nếu vợ chồng không dùng tiếng Hàn thì có thể chứng minh giao tiếp bằng tiếng Việt hoặc ngôn ngữ khác (ví dụ người Hàn đã sống ở Việt Nam từ 1 năm). Không có giấy nào thì cơ quan ngoại giao sẽ tự kiểm tra.
3. Nhà ở. Phải có chỗ ở bình thường để hai vợ chồng sống lâu dài, đứng tên sở hữu hoặc thuê của người Hàn hoặc người nhà. 고시원, nhà nghỉ (모텔), nhà ni lông (비닐하우스) không được tính. Nhà ở công ty cấp có thể được chấp nhận. Địa chỉ phải trùng với sổ hộ khẩu.
4. Chương trình hướng dẫn kết hôn quốc tế (국제결혼 안내프로그램). Người Hàn muốn mời vợ/chồng quốc tịch Việt Nam (cùng Trung Quốc, Philippines, Campuchia, Mông Cổ, Uzbekistan, Thái Lan) phải học chương trình này và nộp giấy hoàn thành. Đăng ký qua socinet.go.kr, giấy có hiệu lực 5 năm. Được miễn nếu người Hàn đã sống ở Việt Nam (hoặc nước thứ ba bằng visa dài hạn) từ 6 tháng và quen nhau ở đó, hoặc người Việt đã ở Hàn hợp pháp bằng visa dài hạn từ 91 ngày và quen nhau lúc đó, hoặc có thai, sinh con.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Theo danh sách của Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội (bản 10/11/2025). Giấy chứng nhận phải cấp trong vòng 3 tháng, giấy khám sức khoẻ trong vòng 6 tháng.
Người Việt chuẩn bị:
Người Hàn chuẩn bị:
Qua công ty môi giới hoặc người quen giới thiệu thì nộp thêm bản tường trình của người giới thiệu. Có thai từ 20 tuần hoặc đã có con chung thì dùng danh sách rút gọn riêng.
Lệ phí và thời gian xử lý
- Tại Hà Nội: 30 USD, cộng phí trung tâm tiếp nhận 390.000 đồng (Đại sứ quán, 11/2025).
- Xét trong 31 ngày làm việc, có thể lâu hơn nếu cần phỏng vấn hoặc kiểm tra thực tế.
- Visa cấp là visa 1 lần, hiệu lực 3 tháng. Vào Hàn phải đăng ký người nước ngoài và gia hạn trong 90 ngày.
- Tại Hàn (bảng phí HiKorea): gia hạn F-6 30.000 won, đổi sang F-6 100.000 won.
Các bước nộp hồ sơ
- Đăng ký kết hôn hợp lệ ở cả Việt Nam và Hàn Quốc.
- Người Hàn học 국제결혼 안내프로그램 (nếu không được miễn).
- Người Việt tự đến Trung tâm tiếp nhận visa Hà Nội (KVAC), tầng 12 Discovery Complex, 302 Cầu Giấy. Không nhận qua bưu điện hay người nộp hộ. Tổng Lãnh sự quán tại TP.HCM có danh sách hồ sơ riêng.
- Xem kết quả trên 대한민국 비자포털 (visa.go.kr).
Liên quan tới KIIP và TOPIK
- Trước khi xin visa: TOPIK 1 là cách chứng minh tiếng Hàn đơn giản nhất. Theo 찾기쉬운 생활법령정보, hoàn thành KIIP từ giai đoạn 2 (사회통합프로그램 2단계 이상 교육 과정 이수) cũng được, nhưng quá 2 năm từ ngày hoàn thành thì phải qua bài kiểm tra trực tiếp của lãnh sự. Lựa chọn này chỉ hợp với người đang ở Hàn.
- Lên vĩnh trú F-5-2: ở Hàn với F-6 từ 2 năm, và phải có "năng lực hòa nhập": hoàn thành KIIP (영주 hoặc 귀화적격과정) hoặc thi 종합평가 đạt từ 60/100. Xem bài F-5.
- Nhập tịch (간이귀화): kết hôn và có địa chỉ ở Hàn liên tục từ 2 năm; hoặc kết hôn đã 3 năm và có địa chỉ ở Hàn từ 1 năm. Người hoàn thành KIIP, hoặc đạt từ 60 điểm 종합평가 trong 3 năm gần nhất, được miễn bài thi 종합시험 khi xét nhập tịch.
Lưu ý
- Khai quá trình quen nhau sơ sài hoặc giấy thu nhập thiếu có thể bị từ chối mà không được bổ sung.
- Nộp giấy tờ giả: bị từ chối và Đại sứ quán sẽ đề nghị cơ quan Việt Nam điều tra.
- Người đang ở Hàn bằng visa ngắn hạn (miễn visa, du lịch, C-3…) về nguyên tắc không đổi được sang F-6 tại Hàn, phải về nước xin visa. Có ngoại lệ khi mang thai, sinh con.
Nguồn
- Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam — Hướng dẫn visa F-6-1 và danh sách hồ sơ (2025.12.25) overseas.mofa.go.kr
- Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam — Mức thu nhập F-6 năm 2026 (법무부고시 제2025-534호) overseas.mofa.go.kr
- Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam — Giấy tờ chứng minh tiếng Hàn cho F-6 overseas.mofa.go.kr
- HiKorea — 체류자격별 안내 매뉴얼 (bản 18/09/2026), mục 결혼이민(F-6) hikorea.go.kr
- HiKorea — Bảng lệ phí thủ tục lưu trú hikorea.go.kr
- 찾기쉬운 생활법령정보 — Tư cách lưu trú do kết hôn easylaw.go.kr
- 찾기쉬운 생활법령정보 — Nhập tịch giản lược cho người kết hôn easylaw.go.kr
- 정부24 — 국제결혼 안내프로그램 gov.kr