HashSet và bài toán đếm
Nội dung bài · 6 mục
Nhiều bài toán hằng ngày chỉ là đếm và kiểm tra trùng: mỗi sản phẩm bán được bao nhiêu cái, có bao nhiêu khách khác nhau, có hai món nào đúng bằng ngân sách không. Làm bằng hai vòng lặp lồng nhau là O(n²). Dùng hash table thì chỉ còn O(n).
Khái niệm
🫧 HashSet: tập hợp các phần tử không trùng nhau, bên trong là hash table nên add, contains, remove trung bình là O(1).
HashSet<E> giống một HashMap chỉ có key, không có value. add trả về
false nếu phần tử đã có, nên vừa kiểm tra trùng vừa thêm chỉ bằng một lời gọi.
Ví dụ
Đếm số lần mỗi sản phẩm được bán, dùng HashMap từ tên sang số lượng:
// Main.java
void main() {
List<String> sold = List.of(
"Bút bi", "Vở", "Bút bi",
"Thước", "Bút bi", "Vở");
Map<String, Integer> counts = new HashMap<>();
for (String name : sold) {
if (counts.containsKey(name)) {
counts.put(name, counts.get(name) + 1);
} else {
counts.put(name, 1);
}
}
for (var item : counts.entrySet()) {
System.out.println("%s: %d".formatted(
item.getKey(), item.getValue()));
}
}- Duyệt list đúng một lần, mỗi lần tra và cập nhật map là O(1). Tổng cộng O(n).
- Chương trình in
Bút bi: 3,Vở: 2,Thước: 1. Thứ tự này do ô của từng key quyết định:HashMapkhông hứa giữ thứ tự thêm vào.
Tìm hai món đúng bằng ngân sách
Khách có 19.000đ, muốn mua đúng hai món cho hết số tiền đó. Với mỗi giá
price, món còn lại phải có giá budget - price. Hỏi HashSet xem đã gặp
giá đó chưa, thay vì so với mọi giá khác.
// Main.java
void main() {
List<Long> prices = List.of(
5000L, 12000L, 350000L, 7000L);
long budget = 19000;
Set<Long> seen = new HashSet<>();
for (long price : prices) {
long need = budget - price;
if (seen.contains(need)) {
System.out.println("%d + %d".formatted(
need, price));
}
seen.add(price);
}
}- Gặp 7000, cần thêm 12000, mà 12000 đã có trong
seen. In ra12000 + 7000. - Một vòng lặp, mỗi bước O(1), nên tổng là O(n). Hai vòng lồng nhau so từng cặp thì là O(n²).
Thử ngay
Đếm số khách khác nhau đã đặt hàng hôm nay:
// Main.java
void main() {
Set<String> customers = new HashSet<>();
System.out.println(customers.add("An"));
System.out.println(customers.add("Bình"));
System.out.println(customers.add("An"));
System.out.println(customers.size());
}Đoán trước khi chạy: bốn dòng in ra là gì?
Xem kết quả
true
true
false
2"An" và "Bình" được thêm lần đầu nên add trả true. "An" lần hai đã có,
add trả false và không thêm. Tập chỉ có 2 khách.
Lỗi hay gặp
Lấy phần tử của HashSet theo vị trí. HashSet chỉ trả lời "có hay
không", không đánh số vị trí cho phần tử, nên không có get(i).
// SAI — lỗi compile: HashSet không có get(i)
Set<String> customers = new HashSet<>();
customers.add("An");
System.out.println(customers.get(0));// ĐÚNG — cần hỏi "có hay không" thì dùng contains
Set<String> customers = new HashSet<>();
customers.add("An");
System.out.println(customers.contains("An"));Tóm tắt
HashSet<E>giữ phần tử không trùng,addtrảfalsenếu đã có.- Đếm số lần xuất hiện bằng
HashMaptừ phần tử sang số đếm. - Tìm cặp có tổng cho trước: với mỗi phần tử, hỏi
HashSetphần còn thiếu. - Các bài này từ O(n²) xuống O(n) nhờ tra hash table là O(1).
Tự kiểm tra
0/3 câuCần biết có bao nhiêu mã giảm giá khác nhau trong 10.000 đơn hàng. Cách nào hợp nhất?
HashSet tên set đã có "PEN". Gọi set.add("PEN") trả về gì?
Đếm số lần mỗi từ khoá được tìm kiếm trong một list. Cấu trúc nào hợp nhất?