VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Games
  • Cá nhân
Tải app
© 2026 VieTopikChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngCài appEnglish
  • Trang chủ
  • Học
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Games
  • Cá nhân
English File – Pre-Intermediate7A – First day nerves
Bài 19/36
12 phút

Ngày đầu đi làm và cách dùng to + động từ

Ngữ pháp: to + V – sau động từ, tính từ, từ để hỏi, và để nói mục đích

Lộ trình 7ATrang sách gốc (tr.54)
Nội dung bài · 7 mục
  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.Hội thoại
  4. 4.Phát âm
  5. 5.Thử ngay
  6. 6.Lỗi hay gặp
  7. 7.Tóm tắt

Ngày đầu ở chỗ làm mới ai cũng hồi hộp. Bài này dạy các cách dùng to + động từ: sau want / need / decide…, sau tính từ (It's important to…), sau từ để hỏi (what to do) và để nói mục đích (I came here to learn English).

Từ vựng

🔊 Chạm vào từ tiếng Anh để nghe (giọng máy).

Tiếng AnhNghĩa
quyết định đi
quên tắt
mong gặp
học lái xe
cần đi
đề nghị giúp
dự định cưới
giả vờ là
hứa trả
nhớ mang
bắt đầu mưa
cố tìm
muốn bắt (chuyến xe)
muốn mua
/ / hồi hộp / đồng nghiệp / sếp
🎧 Động từ + to + V
  • We've decided to go to France for our holiday. – Chúng tôi đã quyết định đi Pháp nghỉ lễ.
  • Don't forget to turn off all the lights. – Đừng quên tắt hết đèn.
  • We hope to see you again soon. – Mong sớm gặp lại bạn.
  • I'm learning to drive. My test is next month. – Tôi đang học lái xe. Tháng sau thi.
  • I need to go to the supermarket. We don't have any milk. – Tôi cần đi siêu thị. Nhà hết sữa rồi.
  • He offered to help me with my case. – Anh ấy đề nghị xách vali giúp tôi.
  • They're planning to get married soon. – Họ định sớm cưới nhau.
  • He pretended to be ill, but he wasn't really. – Anh ta giả vờ ốm, nhưng thật ra không.
  • He's promised to pay me back when he gets a job. – Anh ấy hứa trả tôi khi có việc.
  • Remember to bring your dictionaries to class tomorrow. – Mai nhớ mang từ điển đến lớp.
  • It was very cloudy and it started to rain. – Trời nhiều mây rồi bắt đầu mưa.
  • I'm trying to find a job, but it's very hard. – Tôi đang cố tìm việc nhưng khó lắm.
  • I want to catch the six o'clock train. – Tôi muốn bắt chuyến tàu sáu giờ.
  • I'd like to buy a new car next month. – Tháng sau tôi muốn mua xe mới.

Ngữ pháp

🧩 Động từ nguyên mẫu (infinitive): dạng gốc của động từ, như be, go, make. Thường đi kèm to: to be, to go.

🎯 to + V chỉ mục đích: trả lời "để làm gì?" – I came here to learn English (để học).

to + V sau want / need / try…: I want to go. sau tính từ: It's important to be on time. sau what / where / how: I don't know what to do. nói mục đích: I wore a suit to make a good impression.
Khi nào dùng to + V
Cách dùng Ví dụ
sau một số động từ You need to be on time.
phủ định: not to + V Try not to talk too much.
sau tính từ It'll be nice to meet new people.
sau từ để hỏi I don't know where to go or what to do.
nói lý do, mục đích Why did you wear a suit? – To make a good impression.

Mục đích dùng to, không dùng "for": I came to learn English, không nói "for learn". Sau do / does / did và can / will / would thì không có to: Can you help me?

Hội thoại

Claire kể ngày đầu đi dạy ở trường ngoại ngữ (sách tr.54, bài nghe 7.1). Bấm một câu để nghe audio của sách.

Tiếng AnhNghĩa
ClaireIt was my first day at work as a teacher at a language school, and they asked me to come the first week of term to observe some teachers, to watch their lessons, and then I was going to start teaching the following week.Đó là ngày đầu tôi đi làm giáo viên ở một trường ngoại ngữ. Họ bảo tôi đến tuần đầu học kỳ để dự giờ vài giáo viên, xem họ dạy, rồi tuần sau mới bắt đầu dạy.
ClaireBut when I arrived there they told me that one of the teachers was ill and they asked me to take the class, and it was three-year-old kids!Nhưng khi tôi đến, họ nói một giáo viên bị ốm và nhờ tôi dạy thay lớp đó – mà là lớp trẻ ba tuổi!
ClaireSo, I was in a class with about ten three-year-olds who were running around – my boss gave me a storybook to read to them, but the kids couldn't speak any English.Thế là tôi ở trong lớp với khoảng mười đứa trẻ ba tuổi chạy lung tung. Sếp đưa tôi một cuốn truyện để đọc cho chúng nghe, nhưng bọn trẻ không biết chút tiếng Anh nào.
ClaireI'd never taught – never been trained to teach children that small.Tôi chưa bao giờ dạy – chưa từng được đào tạo để dạy trẻ nhỏ như vậy.
ClaireI tried to read the book to two of them, but the others were running around shouting and hitting each other,Tôi cố đọc truyện cho hai đứa, nhưng mấy đứa khác chạy quanh, la hét và đánh nhau,
Claireand at the worst possible moment, just when all of them were being really noisy and not doing anything I was telling them to, my boss – the director of the school – opened the door and just looked at me.và đúng vào lúc tệ nhất, khi cả lớp đang ồn ào và chẳng đứa nào làm theo lời tôi, sếp tôi – hiệu trưởng – mở cửa và chỉ nhìn tôi.
ClaireI felt terrible but then she said 'These children are too young for you, aren't they?' and I said yes, I was nearly crying.Tôi thấy tệ kinh khủng, nhưng rồi bà ấy nói: "Bọn trẻ này quá nhỏ với cô, phải không?" và tôi nói vâng, suýt khóc.
ClaireLuckily after that she never gave me any classes with really young children, but it was the most stressful class I've ever tried to teach.May là sau đó bà ấy không bao giờ giao cho tôi lớp trẻ quá nhỏ nữa, nhưng đó là lớp căng thẳng nhất tôi từng thử dạy.
  • asked me to come / to take the class, tried to read – sau ask, try là to + V.
  • to observe, to watch – to + V nói mục đích: đến để dự giờ.

Phát âm

Hiện tượng Ví dụ Đọc là
to đọc yếu /tə/ I want to come. to rất nhẹ, không nhấn
/t/ nối /t/ want to /ˈwɒntə/ – chỉ đọc một /t/
không nhấn to It's difficult to say. nhấn DIFF-icult và SAY
🎧 to đọc yếu
  • I want to come. – Tôi muốn đến.
  • It's difficult to say. – Khó nói lắm.
  • Try not to be late. – Cố đừng đến muộn.

Người Việt hay đọc rõ "tu" cho từng chữ to; người bản xứ đọc lướt, gần như "tơ".

Thử ngay

Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.

  1. Plan ___ at least ten minutes early. – Hãy dự định đến sớm ít nhất mười phút. (arrive / to arrive / arriving)
  2. It's important ___ late. – Quan trọng là đừng đến muộn. (not be / not to be / to not being)
  3. I came to this school ___ English. – Tôi đến trường này để học tiếng Anh. (for learn / for learning / to learn)
  4. I don't know what ___. – Tôi không biết phải làm gì. (do / to do / doing)
  5. Can you ___ me? – Bạn giúp tôi được không? (to help / help / helping)
  6. He offered ___ coffee for everybody. – Anh ấy đề nghị pha cà phê cho mọi người. (making / make / to make)
Xem đáp án
  1. to arrive – plan + to + V.
  2. not to be – Phủ định của to + V: not to + V.
  3. to learn – Nói mục đích dùng to + V, không dùng for.
  4. to do – Sau từ để hỏi (what, where, how) dùng to + V.
  5. help – Sau can, will, would… dùng V nguyên mẫu không có to.
  6. to make – offer + to + V.

Giờ tự nói: On my first day, I want to ___. It's important not to ___.

Lỗi hay gặp

Dùng "for" để nói mục đích. Tiếng Việt "để học" dễ dịch thành for.

  • ❌ I came here for learn English.
  • ✅ I came here to learn English.

Thêm to sau can / must / will.

  • ❌ I can to swim. / You must to go.
  • ✅ I can swim. / You must go.

Đặt not sai chỗ.

  • ❌ Try don't be late. / It's important don't be late.
  • ✅ Try not to be late. / It's important not to be late.

Tóm tắt

  • to + V sau want, need, decide, hope, try, forget, remember, offer, promise…
  • to + V sau tính từ (It's nice to…) và sau what / where / how (what to do).
  • to + V nói mục đích: I wore a suit to make a good impression – không dùng for.
  • Phủ định: not to + V. Không có to sau can, must, will, do / does / did.
Kể giấc mơ – ôn các thì và trạng từ mức độHạnh phúc là… và cách dùng V-ing

Nội dung bài

  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.Hội thoại
  4. 4.Phát âm
  5. 5.Thử ngay
  6. 6.Lỗi hay gặp
  7. 7.Tóm tắt