VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Games
  • Cá nhân
Tải app
© 2026 VieTopikChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngCài appEnglish
  • Trang chủ
  • Học
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Games
  • Cá nhân
English File – Pre-Intermediate7B – Happiness is…
Bài 20/36
12 phút

Hạnh phúc là… và cách dùng V-ing

Ngữ pháp: V-ing (danh động từ) – làm chủ ngữ, sau like / enjoy…, sau giới từ

Lộ trình 7BTrang sách gốc (tr.56)
Nội dung bài · 7 mục
  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.Hội thoại
  4. 4.Phát âm
  5. 5.Thử ngay
  6. 6.Lỗi hay gặp
  7. 7.Tóm tắt

"Happiness is reading a really good book" – hạnh phúc là đọc một cuốn sách thật hay. Bài này dạy danh động từ (V-ing): dùng như một danh từ, sau các động từ như enjoy, mind, finish, và sau giới từ (thinking of buying).

Từ vựng

🔊 Chạm vào từ tiếng Anh để nghe (giọng máy).

Tiếng AnhNghĩa
thích đọc
dọn xong
tiếp tục làm việc
ghét bị muộn
thích ăn sáng
thích dậy sớm
không ngại làm
dành hàng giờ nói chuyện
bắt đầu mưa
thôi làm ồn
thấy muốn nấu ăn
/ / giỏi về / nghĩ đến / mơ về
🎧 Động từ + V-ing
  • I enjoy reading in bed. – Tôi thích đọc sách trên giường.
  • Have you finished tidying your room? – Con dọn phòng xong chưa?
  • I want to go on working until I'm 70. – Tôi muốn làm việc tiếp đến 70 tuổi.
  • I hate being late when I'm meeting someone. – Tôi ghét bị muộn khi hẹn ai đó.
  • I like having breakfast in a café. – Tôi thích ăn sáng ở quán cà phê.
  • I love waking up early on a sunny morning. – Tôi thích dậy sớm vào buổi sáng nắng đẹp.
  • I don't mind doing the ironing. It's quite relaxing. – Tôi không ngại ủi đồ. Khá thư giãn.
  • She spends hours talking on the phone. – Cô ấy nói chuyện điện thoại hàng giờ.
  • It started raining at 5.30 in the morning. – Trời bắt đầu mưa lúc 5 giờ 30 sáng.
  • Please stop making such a noise. I can't think. – Đừng làm ồn nữa. Tôi không nghĩ được.
  • I don't feel like cooking today. Let's go out for lunch. – Hôm nay tôi không muốn nấu. Đi ăn trưa ngoài đi.

start dùng được cả hai: It started raining = It started to rain.

Ngữ pháp

🧩 Danh động từ (gerund): động từ thêm -ing, dùng như một danh từ – reading (việc đọc), not going (việc không đi).

📍 Ba chỗ dùng V-ing: làm chủ ngữ (Eating outside…), sau một số động từ (I love having…), và sau giới từ (thinking of buying).

V-ing làm chủ ngữ / danh từ: Eating outside makes me feel good. sau like, love, hate, enjoy, mind…: I love having breakfast in bed. sau giới từ of, at, without…: I'm thinking of buying a new car.
Khi nào dùng V-ing
Cách dùng Ví dụ
làm chủ ngữ Eating outside in the summer makes me feel good.
phủ định: not + V-ing Happiness is getting up late and not going to work.
sau một số động từ I hate not getting to the airport early.
sau giới từ Jim left without saying goodbye.

Sau giới từ luôn là V-ing: without saying, không nói "without say" hay "without to say".

Hội thoại

Chương trình radio về Ngân hàng Hạnh phúc ở Tallinn, Estonia (sách tr.57, bài nghe 7.8). Bấm một câu để nghe audio của sách.

Tiếng AnhNghĩa
PresenterBut some people in Tallinn are using the internet for something very unusual.Nhưng một số người ở Tallinn đang dùng internet cho một việc rất lạ.
PresenterIt's called the Bank of Happiness, but it's a very different kind of bank.Nó tên là Ngân hàng Hạnh phúc, nhưng là một kiểu ngân hàng rất khác.
PresenterNobody pays money into the bank, and the bank doesn't lend money to anybody.Không ai gửi tiền vào ngân hàng, và ngân hàng cũng không cho ai vay tiền.
PresenterInstead, the Bank of Happiness is a forum where thousands of people from Estonia, and other countries too, connect with each other, and they offer or receive services completely free of charge.Thay vào đó, Ngân hàng Hạnh phúc là một diễn đàn, nơi hàng nghìn người ở Estonia và cả nước khác kết nối với nhau, nhận hoặc giúp việc cho nhau hoàn toàn miễn phí.
PresenterHere's how it works: you register and then you post what you are offering or what you need – it's really easy.Cách làm thế này: bạn đăng ký rồi đăng điều bạn có thể giúp hoặc điều bạn cần – rất dễ.
PresenterFor example, people offer to do the shopping for somebody, or walk their dog.Ví dụ, người ta nhận đi chợ giùm ai đó, hoặc dắt chó đi dạo giùm.
AiriI thought, we need something like this Bank of Happiness, where people can meet each other and help each other – do something cool.Tôi nghĩ: chúng ta cần một thứ như Ngân hàng Hạnh phúc, nơi mọi người gặp nhau và giúp nhau – làm điều gì đó hay ho.
AiriIn the Bank of Happiness people don't need to pay each other back.Ở Ngân hàng Hạnh phúc, người ta không cần trả lại cho nhau.
AiriFor example, a teenager will do the shopping for his old neighbour, and maybe the neighbour can't do anything for him in return.Ví dụ, một cậu thiếu niên đi chợ giùm ông hàng xóm già, và có thể ông ấy chẳng làm được gì để đáp lại.
AiriBut then perhaps the neighbour will post a comment on the site and tell people about what the teenager did, and then another person who sees this will probably do something to help the teenager.Nhưng rồi có thể ông hàng xóm sẽ viết lên trang web kể việc cậu ấy làm, và một người khác đọc được sẽ giúp lại cậu thiếu niên.
AiriThe principle of the bank is that it's not money and things that make people happy. What really makes them happy is doing things for other people.Nguyên tắc của ngân hàng là: không phải tiền bạc hay đồ đạc làm người ta hạnh phúc. Điều thật sự làm người ta hạnh phúc là làm việc gì đó cho người khác.
  • people offer to do the shopping – offer + to + V (bài 7A).
  • What really makes them happy is doing things for other people. – V-ing làm chủ ngữ / bổ ngữ như một danh từ.

Phát âm

Âm Từ mẫu Ví dụ
/ŋ/ singer shopping, going, doing – -ing không bật "g"
/ɒ/ clock shopping
/ʌ/ up nothing
/ɔː/ horse boring
🎧 Từ tận cùng -ing
  • singer – shopping, nothing, boring, ironing, going, doing

Đuôi -ing đọc /ɪŋ/, kết thúc bằng âm mũi /ŋ/ như "inh" – không đọc thành "in" hay "ing-gờ".

Thử ngay

Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.

  1. I enjoy ___ in bed. – Tôi thích đọc sách trên giường. (to read / read / reading)
  2. ___ outside in the summer makes me feel good. – Ăn ngoài trời vào mùa hè làm tôi thấy dễ chịu. (Eat / Eating / To eating)
  3. I'm thinking of ___ a new car. – Tôi đang tính mua xe mới. (buy / to buy / buying)
  4. Jim left without ___ goodbye. – Jim bỏ đi mà không chào. (say / saying / to say)
  5. I don't mind ___ the ironing. – Tôi không ngại ủi đồ. (doing / to do / do)
  6. Happiness is getting up late and ___ to work. – Hạnh phúc là ngủ dậy muộn và không phải đi làm. (don't go / not to going / not going)
Xem đáp án
  1. reading – enjoy + V-ing.
  2. Eating – V-ing làm chủ ngữ của câu.
  3. buying – Sau giới từ (of) dùng V-ing.
  4. saying – Sau giới từ without dùng V-ing.
  5. doing – mind + V-ing.
  6. not going – Phủ định của V-ing: not + V-ing.

Giờ tự nói: Happiness is ___ing… I don't mind ___ing, but I hate ___ing.

Lỗi hay gặp

Dùng động từ nguyên mẫu làm chủ ngữ. Tiếng Việt nói "Đọc sách làm tôi vui" không cần đổi dạng.

  • ❌ Read books makes me happy.
  • ✅ Reading books makes me happy.

Dùng to + V sau enjoy, mind, finish.

  • ❌ I enjoy to cook. / Have you finished to tidy?
  • ✅ I enjoy cooking. / Have you finished tidying?

Dùng V nguyên mẫu sau giới từ.

  • ❌ I'm good at play the guitar.
  • ✅ I'm good at playing the guitar.

Tóm tắt

  • V-ing dùng như danh từ, làm chủ ngữ: Eating outside makes me feel good.
  • Sau enjoy, mind, finish, spend (time), stop, feel like, like, love, hate… dùng V-ing.
  • Sau giới từ (of, at, without…) luôn dùng V-ing: without saying goodbye.
  • Phủ định: not + V-ing. -ing đọc /ɪŋ/.
Ngày đầu đi làm và cách dùng to + động từPhải, không phải, cấm – have to, must, mustn't

Nội dung bài

  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.Hội thoại
  4. 4.Phát âm
  5. 5.Thử ngay
  6. 6.Lỗi hay gặp
  7. 7.Tóm tắt