Tả người và thì hiện tại đơn
Charlotte muốn tìm bạn gái cho bố, còn Elspeth để mẹ chọn người hẹn hò giúp mình qua ứng dụng. Bài này dạy tả ngoại hình, tính cách và nói về thói quen bằng thì hiện tại đơn. Học xong, bạn tả được một người bạn quen và nói họ thích gì, làm gì.
Từ vựng
🔊 Chạm vào từ tiếng Anh để nghe (giọng máy).
| Tiếng Anh | Nghĩa |
|---|---|
| Cô ấy trông thế nào? (ngoại hình) | |
| / / / | tóc xoăn / thẳng / dài / ngắn |
| / / | tóc vàng / tóc sẫm / tóc đỏ |
| mắt to màu xanh | |
| / / | râu quai nón / ria / hói |
| / / | cao gầy / tầm thước / hơi thừa cân |
| Anh ấy là người thế nào? (tính cách) | |
| thân thiện – khó gần | |
| nói nhiều – ít nói | |
| hào phóng – keo kiệt | |
| / / / | tốt bụng / vui tính / thông minh / nhút nhát |
| lười – chăm chỉ | |
| / | độc thân / đã ly hôn |
🎧 Tả ngoại hình
- What does he look like? What does she look like? – Anh ấy / cô ấy trông thế nào?
- She has curly red hair. She has long straight hair. – Cô ấy tóc xoăn đỏ. Cô ấy tóc dài thẳng.
- She has big blue eyes. She has short blonde hair. – Cô ấy mắt to xanh. Cô ấy tóc vàng ngắn.
- He has a beard and a moustache. He's bald. – Anh ấy có râu quai nón và ria. Anh ấy bị hói.
- He's very tall and thin. He's medium height and very slim. – Anh ấy rất cao gầy. Anh ấy tầm thước, rất mảnh khảnh.
- He's quite short and a bit overweight. – Anh ấy khá thấp và hơi thừa cân.
fun = vui, ở cùng thấy thích (He's fun). funny = buồn cười, làm người khác cười (He's funny).
Ngữ pháp
🔁 Thì hiện tại đơn: nói thói quen, việc lặp lại, điều luôn đúng: I usually work at home.
✏️ Ngôi he / she / it: động từ thêm -s / -es; phủ định và câu hỏi dùng doesn't / does + nguyên mẫu.
| I / you / we / they | he / she / it | |
|---|---|---|
| ➕ | I usually work at home. | My brother works in the city centre. |
| ➖ | My parents don't live near here. | It doesn't often rain here. |
| ❓ | Do you speak French? – Yes, I do. | Does he like pop music? – No, he doesn't. |
🎧 Hiện tại đơn (Grammar Bank 1B)
- I usually work at home. – Tôi thường làm việc ở nhà.
- My parents don't live near here. – Bố mẹ tôi không sống gần đây.
- Do you speak French? Yes, I do. No, I don't. – Bạn nói tiếng Pháp không? Có. / Không.
- My brother works in the city centre. – Anh tôi làm ở trung tâm thành phố.
- It doesn't often rain here. – Ở đây ít khi mưa.
- Does he like pop music? Yes, he does. No, he doesn't. – Anh ấy thích nhạc pop không? Có. / Không.
Trạng từ tần suất (always, usually, often, never) đứng trước động từ thường nhưng sau be: They often go out. / He's always the one who pays. Với never, động từ để khẳng định: It never rains, không nói "It doesn't never rain".
Hội thoại
Elspeth kể hai buổi hẹn đầu do mẹ chọn (sách tr.9). Bấm một câu để nghe audio của sách.
| Tiếng Anh | Nghĩa | |
|---|---|---|
| Elspeth | My first date is with a nice guy called John. | Buổi hẹn đầu của tôi là với một anh chàng dễ mến tên John. |
| Elspeth | I sit at a table in a bar and wait for him to arrive. | Tôi ngồi ở một bàn trong quán bar và chờ anh ấy đến. |
| Elspeth | He's very tall, one metre ninety. Well done, Mum! | Anh ấy rất cao, một mét chín. Mẹ giỏi quá! |
| Elspeth | I'm tall myself, so I always look for tall men, as my mum knows well. | Tôi cũng cao, nên tôi luôn tìm đàn ông cao, mẹ tôi biết rõ điều đó. |
| Elspeth | We start chatting, and it's all very easy. Mum has good taste. | Chúng tôi bắt đầu trò chuyện, mọi thứ rất dễ dàng. Mẹ có gu tốt. |
| Elspeth | He's a teacher. We get on well, and it's a fun date, but sadly there isn't a spark. | Anh ấy là giáo viên. Chúng tôi hợp nhau, buổi hẹn vui, nhưng tiếc là không có "tia lửa". |
| Elspeth | Then he comes through the door, tall, dark, and handsome. | Rồi anh ấy bước vào, cao, tóc sẫm và đẹp trai. |
| Elspeth | He's from Germany, but he lives in Dublin. He's a real gentleman. | Anh ấy người Đức nhưng sống ở Dublin. Đúng là một quý ông. |
| Elspeth | At the end of the evening, he asks for a second date. | Cuối buổi tối, anh ấy xin hẹn lần hai. |
| Elspeth | I agree to the date, but I don't really think it's going to work. | Tôi đồng ý, nhưng tôi không nghĩ chuyện sẽ thành. |
- Kể chuyện bằng hiện tại đơn cho sinh động: I sit at a table… he walks past…
- there isn't a spark – không có "tia lửa", không thấy rung động.
Phát âm
| Âm | Từ mẫu | Ví dụ |
|---|---|---|
| /s/ | snake | He likes going to concerts. He meets interesting people. |
| /z/ | zebra | He pays for their meals. He wears smart clothes. |
| /ɪz/ | – | He uses reading glasses. He watches a lot of matches. |
🎧 Đuôi -s và -es
- snake: He likes going to concerts. He meets interesting people on dates.
- zebra: He pays for their meals. He wears smart clothes.
- /ɪz/: He uses reading glasses. He watches a lot of matches.
-es đọc /ɪz/ sau các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /dʒ/ (chữ s, ce, ch, sh, x, z, ge): watches, uses, washes. Người Việt hay nuốt mất âm -s cuối.
Thử ngay
Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.
- He ___ a new partner. – Ông ấy cần một người bạn đời mới. (need / needs / is need)
- She ___ want her dad to end up alone. – Cô ấy không muốn bố mình sống một mình. (don't / doesn't / isn't)
- What kind of person ___ he want to meet? – Ông ấy muốn gặp kiểu người nào? (do / does / is)
- They ___ together. – Họ thường đi chơi cùng nhau. (go out often / often go out / go often out)
- He's ___ the one who pays. – Ông ấy luôn là người trả tiền. (always / is always / always is)
- A: What's he like? B: ___ – Anh ấy là người thế nào? (He's tall. / He's very generous. / He likes jazz.)
Xem đáp án
- needs – Ngôi he: động từ thêm -s.
- doesn't – Ngôi she, phủ định: doesn't + nguyên mẫu.
- does – Câu hỏi ngôi he: does + chủ ngữ + nguyên mẫu.
- often go out – often đứng trước động từ thường.
- always – Trạng từ tần suất đứng sau be: He's always…
- He's very generous. – What's he like? hỏi tính cách.
Giờ tả một người bạn: He's / She's… He / She has… He / She likes… but doesn't like…
Lỗi hay gặp
Quên -s ở ngôi ba số ít.
- ❌ My dad work in an office. / She like cooking.
- ✅ My dad works in an office. / She likes cooking.
Nhầm look like và be like.
- ❌ What does he like? (khi muốn hỏi tính cách)
- ✅ What's he like? (tính cách) / What does he look like? (ngoại hình)
Đặt never sai và phủ định hai lần.
- ❌ She's ill never. / It doesn't never rain.
- ✅ She's never ill. / It never rains.
Tóm tắt
- Hiện tại đơn: thói quen, sự thật. He / she / it + động từ -s / -es.
- Phủ định, câu hỏi: don't / doesn't, do / does + nguyên mẫu.
- Trạng từ tần suất: trước động từ thường, sau be.
- What does he look like? = ngoại hình; What's he like? = tính cách.