Cũng vậy – N도
Nội dung bài · 7 mục
Kể cuối tuần, ít ai chỉ làm một việc: đi công viên đạp xe rồi chơi bóng, ra quán cà phê uống trà rồi ngồi nói chuyện. Bài này dạy 도 (cũng) để thêm một việc, một thứ nữa vào câu. Học xong, bạn kể được cuối tuần dài hơn và đáp "tôi cũng vậy".
Từ vựng
| Tiếng Hàn | Nghĩa |
|---|---|
| 공원 | công viên |
| 자전거를 타다 | đạp xe |
| 공놀이를 하다 | chơi bóng |
| 과일을 사다 | mua trái cây |
| 신발을 사다 | mua giày dép |
| 백화점 | trung tâm thương mại |
| 쇼핑하다 | mua sắm |
| 저녁을 먹다 | ăn tối |
| 카페 | quán cà phê |
| 차를 마시다 | uống trà |
| 이야기를 하다 | nói chuyện, trò chuyện |
| 텔레비전을 보다 | xem ti vi |
| 회사 | công ty |
| 전화를 받다 | nghe (nhận) điện thoại |
| 음악을 듣다 | nghe nhạc |
| 책을 읽다 | đọc sách |
| 아까 | lúc nãy |
| 그래요? | Vậy à? |
Ngữ pháp
➕ N도: "cũng", gắn ngay sau danh từ để thêm một thứ nữa vào điều vừa nói.
도 đứng THAY cho 을/를, 이/가, 은/는, không gắn thêm sau chúng. Có patchim hay không đều là 도:
| Trợ từ cũ | Thêm "cũng" | Ví dụ |
|---|---|---|
| 을/를 | 도 | 수박을 → 수박도 샀어요 |
| 이/가 | 도 | 친구가 → 친구도 왔어요 |
| 은/는 | 도 | 저는 → 저도 학생이에요 |
- 저는 수영을 좋아해요. 축구도 좋아해요. – Tôi thích bơi. Tôi cũng thích bóng đá.
- 어제 마트에서 포도를 샀어요. 수박도 샀어요. – Hôm qua tôi đã mua nho ở siêu thị. Tôi cũng mua dưa hấu.
- 한국어 숙제를 했어요. 드라마도 봤어요. – Tôi đã làm bài tập tiếng Hàn. Tôi cũng xem phim truyền hình.
- 책을 읽었어요. 음악도 들었어요. – Tôi đã đọc sách. Tôi cũng nghe nhạc.
Câu thứ nhất nói một việc, câu có 도 thêm việc thứ hai. 들었어요 là quá khứ của 듣다 (nghe): ㄷ đổi thành ㄹ khi gặp nguyên âm, giống 들으세요 ở bài 7.
Tôi cũng vậy: 저도
Người kia vừa nói về mình, bạn cũng thế thì thay 저는 bằng 저도:
- 가: 저는 베트남 사람이에요. 나: 저도 베트남 사람이에요. – Tôi là người Việt Nam. – Tôi cũng là người Việt Nam.
- 가: 저는 주말에 아르바이트를 했어요. 나: 저도 아르바이트를 했어요. – Cuối tuần tôi đã làm thêm. – Tôi cũng làm thêm.
Kết hợp với 에서 và quá khứ, bạn kể được nơi chốn và nhiều việc ở đó: 공원에서 자전거를 탔어요. 공놀이도 했어요.
Hội thoại
Yi Ling hỏi Huyền cuối tuần thế nào (sách KIIP 1, tr.98, bài nghe). Bấm một câu để nghe audio của sách.
| Tiếng Hàn | Nghĩa | |
|---|---|---|
| Yi Ling | 후엔 씨, 주말 잘 보냈어요? | Chị Huyền, cuối tuần của chị có vui không? |
| Huyền | 네, 우리 집에 친구들이 왔어요. 그래서 한국 음식을 많이 먹었어요. | Vâng, các bạn đã đến nhà tôi. Vì vậy tôi đã ăn nhiều món Hàn Quốc. |
| Yi Ling | 그래요? 어떤 음식을 먹었어요? | Vậy à? Chị đã ăn món gì? |
| Huyền | 떡볶이를 먹었어요. 만두도 먹었어요. | Tôi đã ăn tteokbokki. Tôi cũng đã ăn há cảo. |
- 주말 잘 보냈어요? là lời hỏi thăm "cuối tuần vui không?", học nguyên cụm.
- 친구들: 들 gắn sau danh từ chỉ số nhiều, 친구들 = các bạn.
Thử ngay
Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.
- 떡볶이를 먹었어요. 만두___ 먹었어요. – Tôi đã ăn tteokbokki. Tôi cũng ăn há cảo. (도 / 를도 / 도를)
- 청소를 했어요. 빨래___ 했어요. – Tôi đã dọn dẹp. Tôi cũng giặt đồ. (도 / 를도 / 가도)
- 가: 저는 회사원이에요. 나: 저___ 회사원이에요. – – Tôi là nhân viên công ty. – Tôi cũng là nhân viên công ty. (도 / 는도 / 도는)
- 공원에서 자전거를 탔어요. 공놀이___ 했어요. – Tôi đã đạp xe ở công viên. Tôi cũng chơi bóng. (도 / 를도 / 이도)
- 아까 시장에서 과일을 샀어요. 신발도 ___. – Lúc nãy tôi đã mua trái cây ở chợ. Tôi cũng mua giày. (샀어요 / 사었어요 / 사았어요)
- Bạn muốn nói: "Tôi đã uống trà ở quán cà phê. Tôi cũng nói chuyện." (카페에서 차를 마셨어요. 이야기도 했어요. / 카페에서 차를 마셨어요. 이야기를도 했어요. / 카페에서 차를 마셨어요. 이야기도를 했어요.)
Xem đáp án
- 도 – Thêm một món nữa → 도, đứng thay cho 를: 만두도.
- 도 – 도 thay cho 를, không viết 빨래를도.
- 도 – "Tôi cũng …" → 저도; 도 thay cho 는.
- 도 – 도 không đổi theo patchim và đứng thay cho 를: 공놀이도.
- 샀어요 – 사다 có ㅏ, 사 + 았 gộp thành 샀: 샀어요.
- 카페에서 차를 마셨어요. 이야기도 했어요. – 도 thay hẳn cho 를: 이야기도 했어요.
Giờ kể cuối tuần của bạn: 지난 주말에 ___에서 ___. ___도 ___.
Lỗi hay gặp
Giữ trợ từ cũ rồi thêm 도. 도 đứng thay chỗ của 을/를, 이/가, 은/는.
- ❌ 저는 축구를도 좋아해요.
- ✅ 저는 축구도 좋아해요.
- ❌ 저는도 학생이에요.
- ✅ 저도 학생이에요.
Tóm tắt
- N도 = N cũng; gắn ngay sau danh từ, không đổi theo patchim.
- 도 thay cho 을/를, 이/가, 은/는: 축구도, 친구도, 저도.
- Câu đầu nói một việc, câu có 도 thêm việc thứ hai.
- Đáp "tôi cũng vậy": 저도 …